Thống kê truy cập
Đang online: 41
Hôm nay: 99
Trong tuần: 1883
Trong tháng: 5290
Tổng truy cập: 2136090
Video tuyên truyền
Ngày 26/01/2026 Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm thay thế hoàn toàn Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, ngày 02/02/2018 và có hiệu lực ngay kể từ ngày ký; Trước tình hình nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, vướng mắc, không thể áp dụng ngay các quy định mới, đồng thời chưa có hướng dẫn của Bộ chuyên ngành cho các cơ quan quản lý tại địa phương thực hiện, đo đó, ngày 04/02/2026 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP. Theo đó hiện tại các địa phương tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, ngày 02/02/2018 và Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến hết ngày 15/4/2026. Để kịp thời tổ chức triển khai các quy định tại Nghị định số 46/2026/NĐ-CP kể từ ngày 16/4/2026, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan đang gấp rút tham mưu xây dựng Quyết định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, dự kiến hoàn thành trước ngày 16/4/2026 để tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng./. Nguyễn Thị Phúc- Chi cục Chất lượng, Chế biến và PTTT.
Lâm Đồng Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Nông Sản tại Hội chợ Việt - Trung lần thứ 17 MÓNG CÁI (Quảng Ninh) –Hội chợ Thương mại và Du lịch Quốc tế Việt - Trung lần thứ 17 năm 2025 đã khai mạc trọng thể tại Quảng Ninh vào sáng ngày 11/12 và sẽ kéo dài đến ngày 15/12. Sự kiện do Bộ Công Thương và UBND tỉnh Quảng Ninh phối hợp tổ chức, nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại và du lịch song phương. Đoàn công tác của tỉnh Lâm Đồng, do Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường làm đại diện, đã tham gia hội chợ với mục tiêu chiến lược là nắm bắt cơ hội xúc tiến thương mại và tìm hiểu sâu về thị trường, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái. Đại diện Lâm Đồng đã chủ động tham gia các hoạt động kết nối doanh nghiệp và hội thảo chuyên đề. Đây là dịp quan trọng để tỉnh trực tiếp quảng bá các sản phẩm nông sản chủ lực và có thương hiệu, bao gồmrau, hoa, cà phê chất lượng caocùng cácsản phẩm OCOP tiềm năng, đến các đối tác, nhà nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp Trung Quốc. Thông qua việc gặp gỡ và trao đổi chuyên sâu, đoàn Lâm Đồng kỳ vọng sẽ thiết lập các mối quan hệ hợp tác mới, mở rộng kênh phân phối vàthúc đẩy mạnh mẽ kim ngạch xuất khẩu nông sảncủa tỉnh sang thị trường láng giềng. Hội chợ lần này được đánh giá là cơ hội lớn để tạo ra nhiều hợp tác kinh doanh và phát triển kinh tế cho các địa phương tham gia. Bảo Vân
Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng, Chi cục Chất lượng Chế biến và Phát triển thị trường tăng cường tuyên truyền Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, phong trào “Bình dân học vụ số” và Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng; góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong thực hiện nhiệm vụ.Tuyen truyen NQ 57. Binh dan hoc vụ va de an CĐS.pdf Nguyễn Văn Vương
Ngày 01/01/2026, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường ban hành Hướng dẫn quy trình tự công bố và tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường. Việc ban hành Hướng dẫn nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc tự công bố sản phẩm đúng quy định của pháp luật; đồng thời bảo đảm công tác tiếp nhận hồ sơ tự công bố tại các đơn vị được thực hiện thống nhất, chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở Luật An toàn thực phẩm năm 2010; các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các văn bản phân công nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. Thông qua việc triển khai Hướng dẫn, công tác tự công bố sản phẩm được thực hiện đồng bộ, thống nhất; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Xem chi tiết Hướng dẫn quy trình tự công bố và tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm tại đây:01.HD.CCPT.pdf Bảo Vân - CCPT
I. Phân tích tình hình giá thị trường 1. Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, giá rau, củ, quả cơ bản ổn định, một số mặt hàng biến động nhẹ, cụ thể như: bí xanh 21.500 đồng/kg, tăng 2.500 đồng/kg; cà chua 22.500 đồng/kg, giảm 12.500 đồng/kg; bắp cải trắng và cải xanh ổn định với giá 20.000 đồng/kg. 2. Sản phẩm chăn nuôi: Các sản phẩm như thịt lợn, thịt gà, thịt bò đều có giá tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 135.000 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg; thịt bò thăn 270.000 đồng/kg, tăng 35.000 đồng/kg; gà ta 118.750 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg; gà công nghiệp 86.250 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg. Mức tăng này là do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh trước và trong dịp Tết Nguyên đán. 3. Vật tư nông nghiệp: Giá vật tư nông nghiệp so với tháng trước ổn định. II. Dự báo thị trường Tháng 3 năm 2026, nguồn cung rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì ổn định; nhu cầu tiêu dùng sau Tết giảm so với tháng trước nên giá dự kiến không có biến động lớn. Đối với sản phẩm chăn nuôi, giá dự kiến duy trì ở mức hiện tại; khả năng biến động không lớn nếu nguồn cung tiếp tục ổn định. STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách Đơn vị tính Giá phổ biến kỳ báo cáo Giá bình quân kỳ trước Giá bình quân kỳ này Mức tăng (giảm) giá bình quân Tỷ lệ tăng (giảm) giá bình quân (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) = (8-7) (10) = (9/7) I. 1 LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM 1 01.001 Thóc tẻ Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 12.000 12.000 12.000 0 0% 2 01.002 Gạo tẻ - Đài thơm 8 đ/kg 20.000-24.000 24.200 22.000 -2.200 -9% - ST25 đ/kg 30.000-37.000 32.500 33.500 1.000 3% - OM 5451 đ/kg 19.000 16.000 19.000 3.000 19% 3 01.003 Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi) đ/kg 69.000-72.500 65.250 70.750 5.500 8% 4 01.004 Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) đ/kg 130.000-140.000 125.000 135.000 10.000 8% 5 01.005 Thịt bò thăn Loại 1 hoặc Phổ biến đ/kg 260.000-280.000 235.000 270.000 35.000 15% 6 01.006 Thịt bò bắp Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái đ/kg 270.000-320.000 260.000 295.000 35.000 13% 7 01.007 Gà ta Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 107.500-130.000 111.250 118.750 7.500 7% 8 01.008 Gà công nghiệp Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 77.500-95.000 78.750 86.250 7.500 10% 9 01.009 Cá quả (cá lóc) Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến đ/kg 75.000 75.000 75.000 0 0% 10 01.010 Cá chép Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con đ/kg 70.000 70.000 70.000 0 0% 11 01.011 Tôm thẻ chân trắng Loại 40-45 con/kg đ/kg 180.000-200.000 180.000 190.000 10.000 6% 12 01.012 Bắp cải trắng Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp đ/kg 20.000-30.000 20.000 20.000 0 0% 13 01.013 Cải xanh Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa đ/kg 20.000 20.000 20.000 0 0% 14 01.014 Bí xanh Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến đ/kg 20.000-22.000 18.500 21.000 2.500 14% 15 01.015 Cà chua Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg đ/kg 30.000 35.000 22.500 -12.500 -36% 16 01.016 Giò lụa Loại 1kg đ/kg 140.000-220.000 165.000 180.000 15.000 9% 17 01.017 Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 17.000-25.000 21.900 23.667 1.767 8% II 2 VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 18 02.001 Phân đạm, phân DAP, phân NPK Phân đạm Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%. đ/kg 13.000 13.000 13.000 0 0% Phân DAP Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%. đ/kg 22.500 22.500 22.500 0 0% Phân NPK Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%. đ/kg 10.000-20.000 15.000 15.000 0 0% 19 02.002 Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản 0 Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi) bao 25 kg 310.000-335.000 327.500 327.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 280.000-300.000 295.000 295.000 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng) bao 25 kg 280.000-285.000 287.500 287.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 250.000-280.000 270.000 270.000 0 0% Nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Ngô hạt đ/kg 8.000 10.000 10.000 0 0% Cám gạo đ/kg 7.000-9.000 7.500 7.500 0 0% Lúa mì đ/kg 9.000 9.000 9.000 0 0% Thức ăn thủy sản Thức ăn bổ sung (Emin) đ/lít 73.000 70.000 70.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Vino-Wa) đ/lít 20.000 20.000 20.000 0 0% Thức ăn bổ sung (LiquaMin) đ/lít 33.000 33.000 33.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Nutri) đ/lít 130.000 130.000 130.000 0 0% Muối tinh đ/kg 1.320 1.320 1.320 0 0% Muối sấy đ/kg 1.600 1.600 1.600 0 0% Bột cá (đạm >50%) đ/kg 21.500 21.500 21.500 0 0% Bột cá (đạm 60%) đ/kg 26.700 26.700 26.700 0 0% Bột cá (đạm 62%) đ/kg 32.500 32.500 32.500 0 0% Bột cá (đạm 65%) đ/kg 37.000 37.000 37.000 0 0% Bột Tảo Spirulina đ/kg 300.000 300.000 300.000 0 0% Lê Vũ Linh - Trạm CLATTP
Video tuyên truyền Dịch vụ công