Thống kê truy cập
Đang online: 10
Hôm nay: 74
Trong tuần: 3319
Trong tháng: 12736
Tổng truy cập: 2168294
Video tuyên truyền
Chủ động ra quân, kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng tại Văn bản số 2403/UBND-NC ngày 26/02/2026 về kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2026 và Văn bản hướng dẫn số 724/TTr-PTT5 của Thanh tra tỉnh, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đã chủ động cụ thể hóa bằng các đợt kiểm tra toàn diện theo Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT. Tính đến thời điểm hiện tại, Chi cục đã thực hiện kiểm tra được 66/443 cơ sở (chiếm 14,9% tổng số cơ sở dự kiến kiểm tra). Trong đó ghi nhận 29 cơ sở đạt yêu cầu, chấp hành nghiêm túc và bảo đảm đầy đủ các điều kiện bảo đảm ATTP theo quy định hiện hành; Chi cục đã thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với tổng cộng 10 cơ sở cố tình vi phạm, số tiền xử phạt 51 triệu đồng. Đồng thời, yêu cầu các cơ sở sai lỗi kỹ thuật nhỏ phải khẩn trương khắc phục theo đúng thời hạn quy định. Thông qua công tác kiểm tra, bám sát địa bàn, Chi cục cũng kịp thời cập nhật, quản lý đối với các cơ sở đã ngưng hoạt động, tạm ngưng để làm thủ tục giải thể, hoặc cơ sở đang thực hiện khắc phục tồn tại sau thẩm định cấp giấy nhằm làm sạch dữ liệu quản lý. Bên cạnh chủ động triển khai công tác kiểm tra hành chính, Chi cục đã chủ động phối hợp với Phòng Cảnh sát kinh tế tỉnh Lâm Đồng tiến hành ra quân, tổ chức lấy 40 mẫu giá đỗ và 03 mẫu nước tại cơ sở sản xuất để kiểm nghiệm chất kích thích tăng trưởng và hóa chất ngoài danh mục. Định hướng nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới Trong thời gian còn lại của năm 2026, Chi cục sẽ tập trung triển khai hoàn thành kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; giám sát chặt chẽ lộ trình khắc phục của các cơ sở vi phạm, có sai lỗi quyết không để xảy ra tình trạng tái phạm; phối hợp xử lý ở mức cao nhất đối với các hành vi cố tình vi phạm, sử dụng chất cấm trong sản xuất, chế biến thực phẩm. Song song đó, hỗ trợ các cơ sở thực hiện tốt việc đảm bảo điều kiện ATTP, quy trình truy xuất nguồn gốc, ghi nhãn hàng hóa để nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định uy tín vững chắc của thương hiệu "Nông sản Lâm Đồng" trên thị trường. Trần Văn Bính- Chi cục Chất lượng, Chế biến và PTTT
Thực hiện Kế hoạch 46/KH-SNV ngày 06/4/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2026 và văn bản phát động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đã triển khai phát động toàn thể công chức, viên chức và người lao động tích cực hưởng ứng tham gia cuộc thi (Kèm theo:KH 64. SNV CUOC THI TIM HIEU CCHC 2026 6.4s.pdf) Cuộc thi được tổ chức nhằm tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về công tác cải cách hành chính (CCHC); đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong thực thi công vụ, góp phần cải thiện chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Theo đó, cuộc thi gồm 02 nội dung chính: + Phần thi trắc nghiệm trực tuyến: diễn ra từ ngày 10/5/2026 đến hết ngày 10/7/2026, với hình thức thi trên môi trường mạng, nội dung xoay quanh các quy định, chính sách và chỉ số liên quan đến công tác CCHC. + Phần thi đề xuất mô hình, giải pháp, sáng kiến CCHC: nhận bài từ ngày 10/5/2026, tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Chi cục đặt mục tiêu 100% công chức, viên chức và người lao động nắm bắt thông tin về cuộc thi và phấn đấu có trên 80% cá nhân tham gia dự thi. Các phòng chuyên môn, trạm trực thuộc có trách nhiệm tăng cường tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để công chức, viên chức và người lao động tham gia đầy đủ các nội dung cuộc thi. Thông qua cuộc thi, Chi cục kỳ vọng sẽ phát hiện, nhân rộng các mô hình hay, sáng kiến thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Vũ Hà Diễm Thu
Lâm Đồng Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Nông Sản tại Hội chợ Việt - Trung lần thứ 17 MÓNG CÁI (Quảng Ninh) –Hội chợ Thương mại và Du lịch Quốc tế Việt - Trung lần thứ 17 năm 2025 đã khai mạc trọng thể tại Quảng Ninh vào sáng ngày 11/12 và sẽ kéo dài đến ngày 15/12. Sự kiện do Bộ Công Thương và UBND tỉnh Quảng Ninh phối hợp tổ chức, nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại và du lịch song phương. Đoàn công tác của tỉnh Lâm Đồng, do Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường làm đại diện, đã tham gia hội chợ với mục tiêu chiến lược là nắm bắt cơ hội xúc tiến thương mại và tìm hiểu sâu về thị trường, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái. Đại diện Lâm Đồng đã chủ động tham gia các hoạt động kết nối doanh nghiệp và hội thảo chuyên đề. Đây là dịp quan trọng để tỉnh trực tiếp quảng bá các sản phẩm nông sản chủ lực và có thương hiệu, bao gồmrau, hoa, cà phê chất lượng caocùng cácsản phẩm OCOP tiềm năng, đến các đối tác, nhà nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp Trung Quốc. Thông qua việc gặp gỡ và trao đổi chuyên sâu, đoàn Lâm Đồng kỳ vọng sẽ thiết lập các mối quan hệ hợp tác mới, mở rộng kênh phân phối vàthúc đẩy mạnh mẽ kim ngạch xuất khẩu nông sảncủa tỉnh sang thị trường láng giềng. Hội chợ lần này được đánh giá là cơ hội lớn để tạo ra nhiều hợp tác kinh doanh và phát triển kinh tế cho các địa phương tham gia. Bảo Vân
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tỉnh Lâm Đồng thông báo mời các đơn vị cung cấp dịch vụ xe ô tô 07 chỗ tham gia báo giá cho gói dịch vụ "Thuê xe đi lấy mẫu giám sát năm 2026" (quy mô dự kiến 132 ngày). Hạn chót nộp báo giá: 08h30 ngày 02/06/2026. Địa chỉ nhận báo giá: Số 36 Trần Phú, Phường 4, TP. Đà Lạt hoặc qua Email Chi cục. Xem chi tiết danh sách các tuyến đường và hướng dẫn hồ sơ tại đây: Thông báo 96.pdf CCPT-HCTH
Nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Văn bản số 1915/SKHCN-CCTĐC hướng dẫn thực hiện xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN và Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Một trong những nội dung đáng chú ý là việc thực hiện hồ sơ điện tử trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa chỉ: https://nqi.gov.vn Theo hướng dẫn, các tổ chức, cá nhân phải đăng ký tài khoản để thực hiện thông báo TCCS, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy trên hệ thống; mỗi doanh nghiệp, tổ chức chỉ sử dụng 01 tài khoản duy nhất. Đối với tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), quy định mới làm rõ việc xây dựng TCCS có thể chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tự xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm và thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Đáng chú ý, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố TCCS, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thông báo trên CSDLQG về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Đồng thời, quy định mới cũng làm rõ trường hợp không bắt buộc lấy ý kiến góp ý khi xây dựng TCCS, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cơ sở. Đối với hoạt động công bố hợp chuẩn, đây vẫn là hoạt động mang tính tự nguyện, được thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận hoặc tự đánh giá sự phù hợp. Trong khi đó, công bố hợp quy là yêu cầu bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hồ sơ công bố hợp quy được thực hiện điện tử trên hệ thống và nhận mã xác nhận sau khi hoàn thành đăng ký. Ngoài ra, quy định mới cũng chuẩn hóa biểu mẫu điện tử, yêu cầu hồ sơ đính kèm phải rõ ràng, đầy đủ chữ ký, dấu xác nhận; đồng thời tăng trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với tính chính xác của hồ sơ và việc cập nhật khi có thay đổi nội dung công bố. Các tổ chức, cá nhân cần chủ động rà soát hồ sơ, cập nhật kịp thời các quy định mới và thực hiện kê khai đúng quy trình trên hệ thống nhằm hạn chế sai sót trong quá trình thông báo TCCS, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy. Kèmtheo Thông tư:TT 13 2026 - Thông tư về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn (08.4).pdf;TT-14-2026-TT-BKHCN- cong bo HCHC ĐGSPH.pdf Bảo Vân
I. Phân tích tình hình giá thị trường 1. Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, giá rau, củ, quả cơ bản ổn định, một số mặt hàng biến động nhẹ, cụ thể như: bí xanh 21.500 đồng/kg, tăng 2.500 đồng/kg; cà chua 22.500 đồng/kg, giảm 12.500 đồng/kg; bắp cải trắng và cải xanh ổn định với giá 20.000 đồng/kg. 2. Sản phẩm chăn nuôi: Các sản phẩm như thịt lợn, thịt gà, thịt bò đều có giá tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 135.000 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg; thịt bò thăn 270.000 đồng/kg, tăng 35.000 đồng/kg; gà ta 118.750 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg; gà công nghiệp 86.250 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg. Mức tăng này là do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh trước và trong dịp Tết Nguyên đán. 3. Vật tư nông nghiệp: Giá vật tư nông nghiệp so với tháng trước ổn định. II. Dự báo thị trường Tháng 3 năm 2026, nguồn cung rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì ổn định; nhu cầu tiêu dùng sau Tết giảm so với tháng trước nên giá dự kiến không có biến động lớn. Đối với sản phẩm chăn nuôi, giá dự kiến duy trì ở mức hiện tại; khả năng biến động không lớn nếu nguồn cung tiếp tục ổn định. STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách Đơn vị tính Giá phổ biến kỳ báo cáo Giá bình quân kỳ trước Giá bình quân kỳ này Mức tăng (giảm) giá bình quân Tỷ lệ tăng (giảm) giá bình quân (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) = (8-7) (10) = (9/7) I. 1 LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM 1 01.001 Thóc tẻ Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 12.000 12.000 12.000 0 0% 2 01.002 Gạo tẻ - Đài thơm 8 đ/kg 20.000-24.000 24.200 22.000 -2.200 -9% - ST25 đ/kg 30.000-37.000 32.500 33.500 1.000 3% - OM 5451 đ/kg 19.000 16.000 19.000 3.000 19% 3 01.003 Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi) đ/kg 69.000-72.500 65.250 70.750 5.500 8% 4 01.004 Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) đ/kg 130.000-140.000 125.000 135.000 10.000 8% 5 01.005 Thịt bò thăn Loại 1 hoặc Phổ biến đ/kg 260.000-280.000 235.000 270.000 35.000 15% 6 01.006 Thịt bò bắp Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái đ/kg 270.000-320.000 260.000 295.000 35.000 13% 7 01.007 Gà ta Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 107.500-130.000 111.250 118.750 7.500 7% 8 01.008 Gà công nghiệp Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 77.500-95.000 78.750 86.250 7.500 10% 9 01.009 Cá quả (cá lóc) Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến đ/kg 75.000 75.000 75.000 0 0% 10 01.010 Cá chép Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con đ/kg 70.000 70.000 70.000 0 0% 11 01.011 Tôm thẻ chân trắng Loại 40-45 con/kg đ/kg 180.000-200.000 180.000 190.000 10.000 6% 12 01.012 Bắp cải trắng Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp đ/kg 20.000-30.000 20.000 20.000 0 0% 13 01.013 Cải xanh Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa đ/kg 20.000 20.000 20.000 0 0% 14 01.014 Bí xanh Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến đ/kg 20.000-22.000 18.500 21.000 2.500 14% 15 01.015 Cà chua Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg đ/kg 30.000 35.000 22.500 -12.500 -36% 16 01.016 Giò lụa Loại 1kg đ/kg 140.000-220.000 165.000 180.000 15.000 9% 17 01.017 Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 17.000-25.000 21.900 23.667 1.767 8% II 2 VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 18 02.001 Phân đạm, phân DAP, phân NPK Phân đạm Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%. đ/kg 13.000 13.000 13.000 0 0% Phân DAP Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%. đ/kg 22.500 22.500 22.500 0 0% Phân NPK Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%. đ/kg 10.000-20.000 15.000 15.000 0 0% 19 02.002 Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản 0 Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi) bao 25 kg 310.000-335.000 327.500 327.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 280.000-300.000 295.000 295.000 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng) bao 25 kg 280.000-285.000 287.500 287.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 250.000-280.000 270.000 270.000 0 0% Nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Ngô hạt đ/kg 8.000 10.000 10.000 0 0% Cám gạo đ/kg 7.000-9.000 7.500 7.500 0 0% Lúa mì đ/kg 9.000 9.000 9.000 0 0% Thức ăn thủy sản Thức ăn bổ sung (Emin) đ/lít 73.000 70.000 70.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Vino-Wa) đ/lít 20.000 20.000 20.000 0 0% Thức ăn bổ sung (LiquaMin) đ/lít 33.000 33.000 33.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Nutri) đ/lít 130.000 130.000 130.000 0 0% Muối tinh đ/kg 1.320 1.320 1.320 0 0% Muối sấy đ/kg 1.600 1.600 1.600 0 0% Bột cá (đạm >50%) đ/kg 21.500 21.500 21.500 0 0% Bột cá (đạm 60%) đ/kg 26.700 26.700 26.700 0 0% Bột cá (đạm 62%) đ/kg 32.500 32.500 32.500 0 0% Bột cá (đạm 65%) đ/kg 37.000 37.000 37.000 0 0% Bột Tảo Spirulina đ/kg 300.000 300.000 300.000 0 0% Lê Vũ Linh - Trạm - Chất lượng, chế biến và PTTT
Video tuyên truyền Dịch vụ công