Thống kê truy cập
Đang online: 6
Hôm nay: 258
Trong tuần: 2465
Trong tháng: 8937
Tổng truy cập: 2149956
Video tuyên truyền
Trong hai ngày 18 và 19/4/2026, tại Hội trường Nhà khách T79 (phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng), Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đã tổ chức khóa đào tạo, tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm (ATTP) cho cán bộ và hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. Với sự tham gia của 58 học viên là lãnh đạo Hội cấp xã, phường và hội viên nòng cốt, chương trình tập trung vào việc cập nhật các quy định pháp luật mới, kỹ năng nhận diện rủi ro ATTP và các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ nông sản sạch trong giai đoạn 2026-2030. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh phát biểu tại hội nghị Công tác đào tạo lần này được triển khai nhằm cụ thể hóa các mục tiêu quản lý nhà nước về chất lượng nông sản trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, chương trình bám sát các nội dung tại Quyết định số 434/QĐ-SNNMT của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt nhiệm vụ tập huấn kiến thức ATTP cho cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ và Kế hoạch số 28/KH-CCPT của Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường về Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp cho cán bộ, hội viên Hội liên hiệp phụ nữ các cấp tỉnh Lâm Đồng năm 2026. Việc tập trung nguồn lực cho khu vực III được xác định là ưu tiên nhằm trang bị kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Hội cấp cơ sở, từ đó hỗ trợ người dân thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất và kinh doanh. Về thành phần tham dự, lớp tập huấn đã quy tụ 58 học viên ưu tú từ các phường, xã thuộc khu vực III. Sự hiện diện của lực lượng này đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải các quy chuẩn kỹ thuật của ngành nông nghiệp đến trực tiếp các hộ gia đình, tổ hợp tác, góp phần hình thành mạng lưới giám sát ATTP tự nguyện tại cộng đồng dân cư. Trong ngày làm việc đầu tiên, chương trình đã dành thời gian hệ thống hóa các quy định pháp luật cơ bản. Các chuyên viên từ Chi cục đã phổ biến chi tiết về Luật ATTP 2010 cùng các nội dung dự thảo của Luật ATTP mới đang trong quá trình lấy ý kiến. Bên cạnh đó, học viên được hướng dẫn cụ thể về Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về ATTP vừa ban hành trong thời gian qua. Một nội dung nhận được sự quan tâm lớn là chuyên đề về thực hành tốt ATTP và giới thiệu các chính sách hỗ trợ của tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2026-2030. Đặc biệt, học viên được tiếp cận chi tiết về danh mục sản phẩm, mức hỗ trợ và trình tự đăng ký theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh đối với các mô hình áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong lĩnh vực nông, lâm và thủy sản. Tiếp nối các kiến thức về chính sách, ngày làm việc thứ hai đi sâu vào các nghiệp vụ kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm sau thu hoạch. Các học viên đã được hướng dẫn cách nhận diện và phòng ngừa các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý thường xuất hiện trong chuỗi sản xuất nông sản. Đối với các hộ sản xuất và kinh doanh nhỏ lẻ, việc nắm vững trình tự thủ tục tự công bố sản phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường là yêu cầu bắt buộc để chuẩn hóa chất lượng hàng hóa khi đưa ra thị trường. Giảng viên cũng đã giới thiệu hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo ATTP trong các khâu sơ chế, chế biến, vận chuyển và kinh doanh nông lâm thủy sản, nhằm hạn chế tối đa các rủi ro về ngộ độc hoặc dư lượng hóa chất độc hại. Một phần quan trọng trong chương trình là việc định hướng người dân tham gia vào môi trường kinh doanh số. Đại diện Chi cục đã giới thiệu và hướng dẫn khai thác trang thông tin thương mại điện tử www.nongsandalatlamdong.vn cùng các hoạt động xúc tiến thương mại hiện nay của tỉnh. Việc minh bạch hóa thông tin sản phẩm qua mã QR Code và tham gia các sàn giao dịch điện tử được xem là giải pháp then chốt để nâng cao sức cạnh tranh cho nông sản Lâm Đồng. Thông qua các phiên thảo luận và trả lời câu hỏi trực tiếp, lãnh đạo các phòng, trạm chuyên môn đã tháo gỡ nhiều vướng mắc về thủ tục hành chính và kỹ thuật bảo quản tại thực địa, giúp cán bộ Hội tự tin hơn trong công tác tuyên truyền tại địa phương. Quang cảnh Hội nghị tập huấn Kết thúc khóa học, 58 học viên hoàn thành chương trình đã được trao giấy chứng nhận đào tạo kiến thức ATTP. Việc trang bị kiến thức chuyên môn cho cán bộ Hội phụ nữ tại phường Bắc Gia Nghĩa và các địa phương lân cận là cơ sở để nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn. Kết quả của đợt tập huấn này không chỉ dừng lại ở việc nâng cao năng lực cá nhân mà còn hướng tới mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp minh bạch, trách nhiệm, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững theo đúng kịch bản tăng trưởng của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030. Gia Huy – Trạm CCPT
Thực hiện Kế hoạch 46/KH-SNV ngày 06/4/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2026 và văn bản phát động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đã triển khai phát động toàn thể công chức, viên chức và người lao động tích cực hưởng ứng tham gia cuộc thi (Kèm theo:KH 64. SNV CUOC THI TIM HIEU CCHC 2026 6.4s.pdf) Cuộc thi được tổ chức nhằm tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về công tác cải cách hành chính (CCHC); đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong thực thi công vụ, góp phần cải thiện chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Theo đó, cuộc thi gồm 02 nội dung chính: + Phần thi trắc nghiệm trực tuyến: diễn ra từ ngày 10/5/2026 đến hết ngày 10/7/2026, với hình thức thi trên môi trường mạng, nội dung xoay quanh các quy định, chính sách và chỉ số liên quan đến công tác CCHC. + Phần thi đề xuất mô hình, giải pháp, sáng kiến CCHC: nhận bài từ ngày 10/5/2026, tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Chi cục đặt mục tiêu 100% công chức, viên chức và người lao động nắm bắt thông tin về cuộc thi và phấn đấu có trên 80% cá nhân tham gia dự thi. Các phòng chuyên môn, trạm trực thuộc có trách nhiệm tăng cường tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để công chức, viên chức và người lao động tham gia đầy đủ các nội dung cuộc thi. Thông qua cuộc thi, Chi cục kỳ vọng sẽ phát hiện, nhân rộng các mô hình hay, sáng kiến thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Vũ Hà Diễm Thu
Lâm Đồng Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Nông Sản tại Hội chợ Việt - Trung lần thứ 17 MÓNG CÁI (Quảng Ninh) –Hội chợ Thương mại và Du lịch Quốc tế Việt - Trung lần thứ 17 năm 2025 đã khai mạc trọng thể tại Quảng Ninh vào sáng ngày 11/12 và sẽ kéo dài đến ngày 15/12. Sự kiện do Bộ Công Thương và UBND tỉnh Quảng Ninh phối hợp tổ chức, nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại và du lịch song phương. Đoàn công tác của tỉnh Lâm Đồng, do Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường làm đại diện, đã tham gia hội chợ với mục tiêu chiến lược là nắm bắt cơ hội xúc tiến thương mại và tìm hiểu sâu về thị trường, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái. Đại diện Lâm Đồng đã chủ động tham gia các hoạt động kết nối doanh nghiệp và hội thảo chuyên đề. Đây là dịp quan trọng để tỉnh trực tiếp quảng bá các sản phẩm nông sản chủ lực và có thương hiệu, bao gồmrau, hoa, cà phê chất lượng caocùng cácsản phẩm OCOP tiềm năng, đến các đối tác, nhà nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp Trung Quốc. Thông qua việc gặp gỡ và trao đổi chuyên sâu, đoàn Lâm Đồng kỳ vọng sẽ thiết lập các mối quan hệ hợp tác mới, mở rộng kênh phân phối vàthúc đẩy mạnh mẽ kim ngạch xuất khẩu nông sảncủa tỉnh sang thị trường láng giềng. Hội chợ lần này được đánh giá là cơ hội lớn để tạo ra nhiều hợp tác kinh doanh và phát triển kinh tế cho các địa phương tham gia. Bảo Vân
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thông báo lịch tiếp công dân năm 2026 như sau: Tiếp công dân thường xuyên: Thực hiện tại Phòng Hành chính – Tổng hợp khi có phát sinh. Tiếp công dân định kỳ: Chi cục trưởng tiếp công dân vào ngày 15 hàng tháng (trường hợp trùng ngày nghỉ, thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo; có thể ủy quyền khi cần thiết). Tiếp công dân đột xuất: Thực hiện theo quy định. Nội dung: Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục. Thời gian: Sáng: 07h30 – 11h30 Chiều: 13h30 – 17h30 Địa điểm: Văn phòng Chi cục, Tầng 4 khu C, 36 Trần Phú, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Chi cục thông báo để các tổ chức, cá nhân biết và liên hệ khi cần thiết. Nguyễn Văn Vương-CCPT
Ngày 24/3/2026, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường ban hành Hướng dẫn quy trình tự công bố và tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường. Việc ban hành Hướng dẫn nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc tự công bố sản phẩm đúng quy định của pháp luật; đồng thời bảo đảm công tác tiếp nhận hồ sơ tự công bố tại các đơn vị được thực hiện thống nhất, chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở Luật An toàn thực phẩm năm 2010; các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các văn bản phân công nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. Thông qua việc triển khai Hướng dẫn, công tác tự công bố sản phẩm được thực hiện đồng bộ, thống nhất; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Xem chi tiết Hướng dẫn quy trình tự công bố và tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm tại đây:Huong dan cong bo san pham thay the HD 01.2026.pdf Bảo Vân - CCPT
I. Phân tích tình hình giá thị trường 1. Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, giá rau, củ, quả cơ bản ổn định, một số mặt hàng biến động nhẹ, cụ thể như: bí xanh 21.500 đồng/kg, tăng 2.500 đồng/kg; cà chua 22.500 đồng/kg, giảm 12.500 đồng/kg; bắp cải trắng và cải xanh ổn định với giá 20.000 đồng/kg. 2. Sản phẩm chăn nuôi: Các sản phẩm như thịt lợn, thịt gà, thịt bò đều có giá tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 135.000 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg; thịt bò thăn 270.000 đồng/kg, tăng 35.000 đồng/kg; gà ta 118.750 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg; gà công nghiệp 86.250 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg. Mức tăng này là do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh trước và trong dịp Tết Nguyên đán. 3. Vật tư nông nghiệp: Giá vật tư nông nghiệp so với tháng trước ổn định. II. Dự báo thị trường Tháng 3 năm 2026, nguồn cung rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì ổn định; nhu cầu tiêu dùng sau Tết giảm so với tháng trước nên giá dự kiến không có biến động lớn. Đối với sản phẩm chăn nuôi, giá dự kiến duy trì ở mức hiện tại; khả năng biến động không lớn nếu nguồn cung tiếp tục ổn định. STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách Đơn vị tính Giá phổ biến kỳ báo cáo Giá bình quân kỳ trước Giá bình quân kỳ này Mức tăng (giảm) giá bình quân Tỷ lệ tăng (giảm) giá bình quân (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) = (8-7) (10) = (9/7) I. 1 LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM 1 01.001 Thóc tẻ Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 12.000 12.000 12.000 0 0% 2 01.002 Gạo tẻ - Đài thơm 8 đ/kg 20.000-24.000 24.200 22.000 -2.200 -9% - ST25 đ/kg 30.000-37.000 32.500 33.500 1.000 3% - OM 5451 đ/kg 19.000 16.000 19.000 3.000 19% 3 01.003 Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi) đ/kg 69.000-72.500 65.250 70.750 5.500 8% 4 01.004 Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) đ/kg 130.000-140.000 125.000 135.000 10.000 8% 5 01.005 Thịt bò thăn Loại 1 hoặc Phổ biến đ/kg 260.000-280.000 235.000 270.000 35.000 15% 6 01.006 Thịt bò bắp Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái đ/kg 270.000-320.000 260.000 295.000 35.000 13% 7 01.007 Gà ta Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 107.500-130.000 111.250 118.750 7.500 7% 8 01.008 Gà công nghiệp Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 77.500-95.000 78.750 86.250 7.500 10% 9 01.009 Cá quả (cá lóc) Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến đ/kg 75.000 75.000 75.000 0 0% 10 01.010 Cá chép Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con đ/kg 70.000 70.000 70.000 0 0% 11 01.011 Tôm thẻ chân trắng Loại 40-45 con/kg đ/kg 180.000-200.000 180.000 190.000 10.000 6% 12 01.012 Bắp cải trắng Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp đ/kg 20.000-30.000 20.000 20.000 0 0% 13 01.013 Cải xanh Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa đ/kg 20.000 20.000 20.000 0 0% 14 01.014 Bí xanh Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến đ/kg 20.000-22.000 18.500 21.000 2.500 14% 15 01.015 Cà chua Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg đ/kg 30.000 35.000 22.500 -12.500 -36% 16 01.016 Giò lụa Loại 1kg đ/kg 140.000-220.000 165.000 180.000 15.000 9% 17 01.017 Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 17.000-25.000 21.900 23.667 1.767 8% II 2 VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 18 02.001 Phân đạm, phân DAP, phân NPK Phân đạm Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%. đ/kg 13.000 13.000 13.000 0 0% Phân DAP Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%. đ/kg 22.500 22.500 22.500 0 0% Phân NPK Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%. đ/kg 10.000-20.000 15.000 15.000 0 0% 19 02.002 Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản 0 Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi) bao 25 kg 310.000-335.000 327.500 327.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 280.000-300.000 295.000 295.000 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng) bao 25 kg 280.000-285.000 287.500 287.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 250.000-280.000 270.000 270.000 0 0% Nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Ngô hạt đ/kg 8.000 10.000 10.000 0 0% Cám gạo đ/kg 7.000-9.000 7.500 7.500 0 0% Lúa mì đ/kg 9.000 9.000 9.000 0 0% Thức ăn thủy sản Thức ăn bổ sung (Emin) đ/lít 73.000 70.000 70.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Vino-Wa) đ/lít 20.000 20.000 20.000 0 0% Thức ăn bổ sung (LiquaMin) đ/lít 33.000 33.000 33.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Nutri) đ/lít 130.000 130.000 130.000 0 0% Muối tinh đ/kg 1.320 1.320 1.320 0 0% Muối sấy đ/kg 1.600 1.600 1.600 0 0% Bột cá (đạm >50%) đ/kg 21.500 21.500 21.500 0 0% Bột cá (đạm 60%) đ/kg 26.700 26.700 26.700 0 0% Bột cá (đạm 62%) đ/kg 32.500 32.500 32.500 0 0% Bột cá (đạm 65%) đ/kg 37.000 37.000 37.000 0 0% Bột Tảo Spirulina đ/kg 300.000 300.000 300.000 0 0% Lê Vũ Linh - Trạm - Chất lượng, chế biến và PTTT
Video tuyên truyền Dịch vụ công