Thống kê truy cập
Đang online: 40
Hôm nay: 161
Trong tuần: 5986
Trong tháng: 20510
Tổng truy cập: 2192493
Video tuyên truyền
Phường Phú Thủy, tỉnh Lâm Đồng được hình thành từ việc sáp nhập các phường Thanh Hải, Phú Hài và Phú Thủy thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận trước đây. Với vị trí đô thị ven biển, khí hậu nắng ấm, nền nhiệt ổn định và nguồn nước biển dồi dào, địa phương có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và các ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản có giá trị cao, trong đó có rong nho. Trong bối cảnh ngành nông nghiệp đang chuyển mạnh từ sản xuất nguyên liệu sang chế biến, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường, mô hình nuôi trồng, chế biến rong nho của Công ty TNHH Hải Nam – Okinawa là một hướng đi đáng chú ý. Doanh nghiệp có trụ sở tại khu phố 5, phường Phú Thủy, tỉnh Lâm Đồng và là một trong những đơn vị tiên phong nuôi trồng rong nho theo quy trình Nhật Bản tại Việt Nam. Việc tiếp nhận và cải tiến phương pháp nhân giống, nuôi trồng theo quy trình Nhật Bản đã giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm rong nho có chất lượng đồng đều, hình thức đẹp và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Công ty tổ chức sản xuất theo quy trình khép kín, gồm các công đoạn: xử lý nguồn nước biển, lựa chọn và thả giống, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và bao gói thành phẩm. Điểm nổi bật của quy trình là khâu xử lý nguồn nước trước khi đưa vào nuôi trồng. Nước biển được lấy từ khu vực cách bờ khoảng 1 km, sau đó dẫn qua hồ lắng dung tích 3.000 m³, tiếp tục qua hồ lắng 2.000 m³ và bể lọc trước khi cấp vào bể nuôi. Hệ thống lắng, lọc giúp loại bỏ cặn bẩn, tạp chất và kiểm soát tốt chất lượng nước đầu vào. Đây là yếu tố quan trọng vì rong nho hấp thu trực tiếp chất dinh dưỡng từ môi trường nước, nên nguồn nước sạch sẽ góp phần tạo nên sản phẩm có màu xanh tự nhiên, độ giòn tốt và bảo đảm an toàn thực phẩm. Sau khi xử lý nước, doanh nghiệp lựa chọn giống rong khỏe, có khả năng sinh trưởng tốt để đưa vào bể nuôi. Trong quá trình chăm sóc, các yếu tố như chất lượng nước, độ mặn, nhiệt độ, ánh sáng và tốc độ phát triển của rong được theo dõi thường xuyên. Khi rong đạt kích thước và chất lượng yêu cầu, sản phẩm được thu hoạch cẩn thận, chuyển sang làm sạch, phân loại, loại bỏ những nhánh không đạt yêu cầu, sau đó để ráo, kiểm tra và bao gói trước khi đưa ra thị trường. Bên cạnh rong nho tươi, Công ty TNHH Hải Nam – Okinawa đã nghiên cứu công nghệ chế biến rong nho muối nhằm khắc phục hạn chế về thời gian bảo quản. Theo thông tin từ doanh nghiệp, trong khi rong nho tươi chỉ sử dụng được khoảng 7–10 ngày, sản phẩm rong nho muối có thể bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc ngăn mát tủ lạnh với thời hạn lên đến một năm. Công nghệ này giúp sản phẩm thuận lợi hơn trong bảo quản, vận chuyển và phân phối đến các thị trường xa, đồng thời vẫn duy trì chất lượng và giá trị dinh dưỡng đặc trưng. Từ chỗ sản lượng chủ yếu phục vụ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, sản phẩm rong nho Hải Nam – Okinawa đã từng bước mở rộng thị trường xuất khẩu sang Hàn Quốc và Đài Loan. Đồng thời, doanh nghiệp cũng chú trọng phát triển thị trường trong nước, đưa sản phẩm tiếp cận và được giới thiệu tại nhiều nhà hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và cửa hàng thực phẩm. Trong quá trình hoạt động và phát triển, doanh nghiệp đã nhận được sự quan tâm, đồng hành và hỗ trợ của Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường. Trong năm 2025, Chi cục đã hỗ trợ doanh nghiệp kinh phí thực hiện các nội dung: xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn, quảng bá và phát triển thương hiệu; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Bên cạnh đó, Chi cục đã tạo điều kiện, mời doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, trong đó có việc bố trí kinh phí thuê gian hàng tại Hội chợ Triển lãm Quốc tế Công nghiệp Thực phẩm Việt Nam năm 2025 (Vietnam Foodexpo 2025), được tổ chức từ ngày 12/11/2025 đến ngày 15/11/2025. Qua đó, doanh nghiệp có thêm điều kiện chuẩn hóa hoạt động quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường bảo hộ và quảng bá thương hiệu, kết nối với các đối tác phân phối, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, duy trì thị trường truyền thống và tìm kiếm thêm cơ hội xuất khẩu. Trong thời gian tới, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tiếp tục đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường. Về phía doanh nghiệp, việc chủ động đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường kết nối tiêu thụ sẽ là nền tảng để rong nho Hải Nam – Okinawa phát triển theo hướng an toàn, chất lượng và bền vững, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và thúc đẩy kinh tế địa phương. Đức Ý
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM PHỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngày 09/7/2026, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/7/2026, đồng thời thay thế Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023. Thông tư được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và lưu thông tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn thực phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời quy định một số trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh như thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, muối thực phẩm, đồ uống có cồn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và một số nhóm thực phẩm khác theo quy định. Thông tư quy định việc ghi thành phần và giá trị dinh dưỡng trên nhãn phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, dễ nhận biết, không gây hiểu nhầm, góp phần giúp người tiêu dùng tiếp cận đầy đủ thông tin dinh dưỡng để lựa chọn thực phẩm phù hợp, đồng thời tăng cường tính minh bạch và thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định chuyển tiếp. Theo đó, thực phẩm có nhãn chưa ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng theo quy định của Thông tư nhưng đã được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông tại Việt Nam trước ngày 01/01/2026 thì được tiếp tục lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn thực phẩm Để bảo đảm thực hiện đúng quy định, các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm cần chủ động nghiên cứu nội dung Thông tư, rà soát việc ghi nhãn sản phẩm và thực hiện đúng các quy định chuyển tiếp, góp phần bảo đảm tuân thủ pháp luật và nâng cao chất lượng thông tin cung cấp đến người tiêu dùng. Kèm theo: Thông tư số 30/2026/TT-BYT:30-byt.signed.pdf; 30-byt-pl-1.pdf; 30-byt-2.pdf Nguyễn Thị Bảo Vân
Nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác trao đổi kinh nghiệm, đồng thời tạo cầu nối hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã của hai địa phương Lâm Đồng và Hà Tĩnh. Ngày 10/7/2026, tại Phương Xuân Hương – Đà Lạt, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tỉnh Lâm Đồng phối hợp cùng Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng tỉnh Hà Tĩnh tổ chức chương trình làm việc, xúc tiến kết nối tiêu thụ các sản phẩm nông sản đặc sản và sản phẩm OCOP. Trong khuôn khổ chương trình, hai bên đã tập trung thảo luận các nội dung trọng tâm bao gồm: Khảo sát và đánh giá thị trường: Đoàn công tác đã tiến hành khảo sát thực tế năng lực tiêu thụ tại các kênh phân phối lớn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như hệ các đơn vị sản xuất, thu mua nông sản xuất khẩu và các cửa hàng OCOP đại diện. Kết nối giao thương trực tiếp: Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tỉnh Lâm Đồng đã làm đầu mối hỗ trợ, kết nối đoàn doanh nghiệp Hà Tĩnh làm việc trực tiếp với các đơn vị cung ứng và tiêu thụ nông sản quy mô lớn tại địa phương. Qua đó, tìm kiếm cơ hội đưa các mặt hàng thế mạnh của Hà Tĩnh tiếp cận sâu hơn vào thị trường vùng Tây Nguyên. Tại buổi làm việc, đại diện 02 Chi cục đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu trong công tác quản lý chất lượng, công nghệ chế biến sau thu hoạch và các giải pháp linh hoạt nhằm phát triển thị trường trong bối cảnh mới. Sự kiện hợp tác lần này không chỉ mở ra cơ hội kinh doanh thiết thực cho doanh nghiệp, hợp tác xã của cả hai tỉnh, mà còn khẳng định vai trò cầu nối tích cực của các cơ quan quản lý nhà nước. Trong thời gian tới, hai đơn vị sẽ tiếp tục duy trì kênh thông tin liên lạc, hỗ trợ kiểm soát chất lượng nông sản lưu thông giữa hai địa phương, hướng tới xây dựng chuỗi cung ứng nông sản an toàn, bền vững và hiệu quả. Lương Ngọc Hiếu - CCPT
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường gửi Thông báo đến các Doanh nghiệp, Hợp tác xã (gọi tắt là cơ sở) xuất khẩu nông sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh Thông báo và danh sách thông báo có hiệu lực về các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) từ ngày 16/6 - 30/6/2026 để các doanh nghiệp được biết và thực hiện đảm bảo các quy định về tham gia thị trường xuất khẩu (Kèm theo Thông báo và phụ lục danh sách thông báo dự thảo quy định có hiệu lực về các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) của thành viên tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ ngày 01 - 15/7/2026 của Văn phòng SPS Việt Nam chi tiết tại đường link: https://drive.google.com/drive/folders/1AJu3K1Wp57wrNSNqosULx2nnmFGjYNUx?usp=sharing hoặc mã QR kèm theo Thông báo này). Trong quá trình cập nhật Thông báo và dự thảo thông báo nêu trên, các cơ sở có ý kiến đối với nội dung liên quan gửi về Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và gửi file mềm theo email: lediepqlcl@gmail.com hoặc zalo: 0914665965 để hướng dẫn và tổng hợp gửi Văn phòng SPS Việt Nam theo quy định. Kèm theo Thông báo 200 SPS thang 01-15.7.2026.signed.pdf Trân trọng./. CL,ATTP - CCPT
I. Tình hình giá cả thị trường trong tháng 5/2026 1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ a) Nhóm lương thực, thực phẩm: Sản phẩm lương thực: So với tháng trước, thóc tẻ 12.000 đồng/kg, giảm 3.000 đồng/kg (-20%); giá gạo tẻ ổn định so với tháng trước, cụ thể, gạo tẻ 18.000 đồng/kg; gạo OM5451 20.000 đồng/kg; gạo đài thơm 8 22.000 đồng/kg; ST25 33.500 đồng/kg. Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, một số mặt hàng có sự biến động, cà chua 40.000 đồng/kg, tăng 12.500 đồng/kg (45%); các mặt hàng rau, củ quả khác cơ bản ổn định, cụ thể: bắp cải trắng 20.000 đồng/kg; cải xanh 20.000 đồng/kg; bí xanh 21.000 đồng/kg. Sản phẩm giò lụa (loại 1kg) 170.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-6%). Sản phẩm chăn nuôi: giá tôm thẻ chân trắng 135.000 đồng/kg, giảm 35.000 đồng/kg (-21%); giá thịt lợn hơi 66.500 đồng/kg, giảm 3.500 đồng/kg (-5%); các sản phẩm chăn nuôi khác có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 120.000 đồng/kg; thịt bò bắp 292.500 đồng/kg; giá thịt gà công nghiệp 86.250 đồng/kg. b) Nhóm vật tư nông nghiệp: Giá phân bón ổn định so với tháng trước, cụ thể: phân đạm 18.000 đồng/kg; phân DAP 26.500 đồng/kg; phân NPK 17.000 đồng/kg. Giá thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước, cụ thể: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt 342.500 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (1%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt 310.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng 302.500 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt 285.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%). Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước, cụ thể: ngô hạt 11.000 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg (5%); cám gạo 9.500 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (12%); lúa mì 10.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (11%). Giá thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước. 2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ Trong tháng, mặt bằng giá thị trường một số hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có xu hướng biến động cục bộ, chủ yếu do tác động của yếu tố mùa vụ, cung – cầu thị trường và chi phí đầu vào sản xuất. Nhóm lương thực ổn định: giá gạo cơ bản ổn định nhờ nguồn cung dồi dào; riêng giá thóc tẻ giảm mạnh do đang vào thời điểm thu hoạch, nguồn cung tăng. Đối với nhóm rau, củ, quả: một số mặt hàng cơ bản ổn định; riêng giá cà chua tăng mạnh do giảm sản lượng cục bộ và nhu cầu tiêu thụ tăng. Giá sản phẩm chăn nuôi và thủy sản giảm: giá tôm thẻ chân trắng và thịt lợn hơi giảm do thị trường tiêu thụ chậm, hoạt động thu mua giảm. Chi phí đầu vào chăn nuôi tăng: giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng do giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất chăn nuôi. Nhìn chung, thị trường cơ bản ổn định, không phát sinh biến động bất thường; góp phần ổn định hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Chi tiết theo biểu gửi kèm). II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu Trong tháng, giá một số hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh có biến động theo xu hướng tăng, giảm cục bộ ở một số mặt hàng, cụ thể như sau: 1. Nhóm lương thực, thực phẩm a) Lúa gạo: Giá thóc tẻ giảm 20% so với tháng trước; giá các mặt hàng gạo cơ bản ổn định. Nguyên nhân: nguồn cung tăng do bước vào thời điểm thu hoạch; nhu cầu tiêu dùng ổn định. Tác động: góp phần ổn định chi tiêu lương thực của người dân và hỗ trợ kiểm soát mặt bằng giá. b) Rau, củ, quả: Giá một số mặt hàng rau, củ, quả biến động cục bộ; trong đó giá cà chua tăng mạnh 45%, các mặt hàng khác cơ bản ổn định. Nguyên nhân: giảm sản lượng cục bộ do ảnh hưởng thời tiết và yếu tố mùa vụ; nhu cầu tiêu thụ tăng tại một số thời điểm. Tác động: làm tăng chi phí tiêu dùng đối với một số mặt hàng thực phẩm tươi sống, tuy nhiên không ảnh hưởng lớn đến mặt bằng giá chung. c) Sản phẩm chăn nuôi: Giá thịt lợn hơi giảm 5%; các sản phẩm chăn nuôi khác cơ bản ổn định. Nguyên nhân: nguồn cung đảm bảo; nhu cầu tiêu dùng không tăng; thị trường tiêu thụ chậm. Tác động: góp phần giảm áp lực tăng giá thực phẩm và hỗ trợ ổn định thị trường tiêu dùng. d) Thủy sản: Giá tôm thẻ chân trắng giảm mạnh 21%; các mặt hàng thủy sản khác ổn định. Nguyên nhân: thị trường tiêu thụ chậm; hoạt động thu mua giảm; nguồn cung tương đối dồi dào. Tác động: ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của các hộ nuôi thủy sản. 2. Nhóm vật tư nông nghiệp a) Phân bón: giá phân bón ổn định so với tháng trước. Nguyên nhân: nguồn cung trong nước và nhập khẩu đảm bảo; thị trường không có biến động lớn về nhu cầu. Tác động: góp phần ổn định chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. b) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu: giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tăng từ 1–12% so với tháng trước. Nguyên nhân: giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng; nhu cầu phục vụ chăn nuôi duy trì ổn định. Tác động: làm tăng chi phí sản xuất chăn nuôi, có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm chăn nuôi trong thời gian tới. STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Giá phổ biến kỳ báo cáo Giá bình quân kỳ trước Giá bình quân kỳ này Mức tăng (giảm) giá bình quân Tỷ lệ tăng (giảm) giá bình quân (%) I. 1 LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM 1 01.001 Thóc tẻ đồng/kg 15.000 15.000 12.000 -3.000 -20% 2 01.002 Gạo tẻ đồng/kg 18.000 18.000 18.000 0 0% - Đài thơm 8 đồng/kg 20.000-24.000 22.000 22.000 0 0% - ST25 đồng/kg 30.000-37.000 33.500 33.500 0 0% - OM 5451 đồng/kg 20.000 20.000 20.000 0 0% 3 01.003 Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi) đồng/kg 65.000-68.000 70.000 66.500 -3.500 -5% 4 01.004 Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) đồng/kg 110.000-130.000 120.000 120.000 0 0% 5 01.005 Thịt bò thăn đồng/kg 275.000-280.000 277.500 277.500 0 0% 6 01.006 Thịt bò bắp đồng/kg 265.000-320.000 292.500 292.500 0 0% 7 01.007 Gà ta đồng/kg 100.000-140.000 120.000 120.000 0 0% 8 01.008 Gà công nghiệp đồng/kg 67.500-105.000 86.250 86.250 0 0% 9 01.009 Cá quả (cá lóc) đồng/kg 75.000 75.000 75.000 0 0% 10 01.010 Cá chép đồng/kg 70.000 70.000 70.000 0 0% 11 01.011 Tôm thẻ chân trắng đồng/kg 135.000 170.000 135.000 -35.000 -21% 12 01.012 Bắp cải trắng đồng/kg 15.000-25.000 20.000 20.000 0 0% 13 01.013 Cải xanh đồng/kg 25.000 20.000 20.000 0 0% 14 01.014 Bí xanh đồng/kg 20.000-22.000 21.000 21.000 0 0% 15 01.015 Cà chua đồng/kg 30.000-50.000 27.500 40.000 12.500 45% 16 01.016 Giò lụa đồng/kg 140.000-220.000 180.000 170.000 -10.000 -6% 17 01.017 Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện đồng/kg 16.750-30.000 23.458 23.458 0 0% II 2 VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 18 02.001 Phân đạm, phân DAP, phân NPK Phân đạm đồng/kg 18.500 18.000 18.000 0 0% Phân DAP đồng/kg 27.000-28.000 26.500 26.500 0 0% Phân NPK đồng/kg 13.000-25.000 17.000 17.000 0 0% 19 02.002 Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản 0 Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh bao 25 kg 325.000-350.000 337.500 342.500 5.000 1% bao 25 kg 295.000-315.000 305.000 310.000 5.000 2% bao 25 kg 295.000-300.000 297.500 302.500 5.000 2% bao 25 kg 265.000-295.000 280.000 285.000 5.000 2% Nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đồng/kg 10.000-12.000 10.500 11.000 500 5% đồng/kg 7.000-9.000 8.500 9.500 1.000 12% đồng/kg 9.000 9.000 10.000 1.000 11% Thức ăn thủy sản đồng/kg 73.000 70.000 70.000 0 0% đồng/kg 20.000 20.000 20.000 0 0% đồng/kg 33.000 33.000 33.000 0 0% đồng/kg 130.000 130.000 130.000 0 0% đồng/kg 1.320 1.320 1.320 0 0% đồng/kg 1.600 1.600 1.600 0 0% đồng/kg 21.500 21.500 21.500 0 0% đồng/kg 26.700 26.700 26.700 0 0% đồng/kg 32.500 32.500 32.500 0 0% đồng/kg 37.000 37.000 37.000 0 0% đồng/kg 300.000 300.000 300.000 0 0% Vũ Linh - Trạm CL-CCPT
Thực hiện Kế hoạch 46/KH-SNV ngày 06/4/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2026 và văn bản phát động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đã triển khai phát động toàn thể công chức, viên chức và người lao động tích cực hưởng ứng tham gia cuộc thi (Kèm theo:KH 64. SNV CUOC THI TIM HIEU CCHC 2026 6.4s.pdf) Cuộc thi được tổ chức nhằm tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về công tác cải cách hành chính (CCHC); đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong thực thi công vụ, góp phần cải thiện chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Theo đó, cuộc thi gồm 02 nội dung chính: + Phần thi trắc nghiệm trực tuyến: diễn ra từ ngày 10/5/2026 đến hết ngày 10/7/2026, với hình thức thi trên môi trường mạng, nội dung xoay quanh các quy định, chính sách và chỉ số liên quan đến công tác CCHC. + Phần thi đề xuất mô hình, giải pháp, sáng kiến CCHC: nhận bài từ ngày 10/5/2026, tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Chi cục đặt mục tiêu 100% công chức, viên chức và người lao động nắm bắt thông tin về cuộc thi và phấn đấu có trên 80% cá nhân tham gia dự thi. Các phòng chuyên môn, trạm trực thuộc có trách nhiệm tăng cường tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để công chức, viên chức và người lao động tham gia đầy đủ các nội dung cuộc thi. Thông qua cuộc thi, Chi cục kỳ vọng sẽ phát hiện, nhân rộng các mô hình hay, sáng kiến thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Vũ Hà Diễm Thu
Video tuyên truyền Dịch vụ công