Thống kê truy cập
Đang online: 2
Hôm nay: 283
Trong tuần: 2175
Trong tháng: 8512
Tổng truy cập: 2146336
Video tuyên truyền
Thị trường thế giới đảo chiều, giá cà phê chịu áp lực giảm Đầu tháng 4/2026, thị trường cà phê thế giới ghi nhận xu hướng giảm giá rõ rệt trong bối cảnh nguồn cung gia tăng nhanh hơn nhu cầu tiêu thụ. Theo Bản tin Thị trường Nông, Lâm, Thủy sản ngày 13/4/2026, sản lượng cà phê toàn cầu dự kiến đạt khoảng 182,5 triệu bao, trong khi nhu cầu chỉ khoảng 172,5 triệu bao, tạo ra mức dư cung khoảng 10 triệu bao. Nguồn cung tăng mạnh từ các quốc gia sản xuất chủ chốt như Bra-xin và In-đô-nê-xi-a, cùng với lượng tồn kho cà phê trên các sàn giao dịch quốc tế tăng cao, đã tạo áp lực giảm giá trên diện rộng. Tâm lý thị trường trở nên thận trọng khi các doanh nghiệp rang xay hạn chế mua vào, trong khi các quỹ đầu cơ gia tăng bán ra. Giá trong nước giảm, phản ánh rõ sự phụ thuộc vào thị trường quốc tế Tại Việt Nam, giá cà phê Robusta tháng 4/2026 giảm khoảng 1.700 đồng/kg so với đầu tháng, phổ biến ở mức 85.300 – 86.000 đồng/kg tại các tỉnh Tây Nguyên. Diễn biến này cho thấy thị trường cà phê trong nước phụ thuộc chặt chẽ vào biến động toàn cầu. Ngoài yếu tố cung – cầu, áp lực bán ra từ doanh nghiệp và thương nhân trong bối cảnh tồn kho tăng cũng góp phần kéo giá giảm trong ngắn hạn. Xuất khẩu tăng về lượng nhưng giảm mạnh về giá trị Trong quý I/2026, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 590,5 nghìn tấn, tăng 12,5% về lượng nhưng kim ngạch chỉ đạt 2,75 tỷ USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ năm 2025. Giá xuất khẩu bình quân giảm sâu là nguyên nhân chính. Riêng tháng 3/2026, giá xuất khẩu chỉ đạt khoảng 4.461 USD/tấn, giảm tới 23,5% so với cùng kỳ năm trước. Thực tế này cho thấy ngành cà phê Việt Nam vẫn chủ yếu tăng trưởng theo sản lượng, trong khi giá trị gia tăng còn hạn chế, đặc biệt ở khâu chế biến sâu và xây dựng thương hiệu. Thị trường xuất khẩu phân hóa, cạnh tranh ngày càng gay gắt Các thị trường lớn như EU, Hoa Kỳ và Trung Quốc tiếp tục duy trì vai trò chủ lực đối với cà phê Việt Nam. Đáng chú ý, xuất khẩu sang EU tăng trưởng ổn định nhờ tận dụng Hiệp định EVFTA và xu hướng tiêu dùng cà phê bền vững. Tuy nhiên, cạnh tranh ngày càng gia tăng. Tại thị trường Anh, thị phần cà phê Việt Nam giảm từ 11,65% xuống còn 8,60% trong tháng 01/2026, phản ánh sức ép từ các đối thủ lớn như Bra-xin. Xu hướng tiêu dùng toàn cầu cũng đang chuyển dịch sang các sản phẩm cà phê chất lượng cao, cà phê đặc sản và sản phẩm chế biến sâu, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp Việt Nam. Lâm Đồng: Trung tâm cà phê quốc gia trước yêu cầu chuyển đổi Tỉnh Lâm Đồng hiện là địa phương có quy mô sản xuất cà phê lớn nhất cả nước, với diện tích trên 328.000 ha và sản lượng hàng năm đạt trên 1 triệu tấn, chiếm hơn 50% tổng sản lượng cà phê Việt Nam. Quy mô này khẳng định vai trò trung tâm của tỉnh trong chuỗi cung ứng cà phê quốc gia. Không chỉ dẫn đầu về sản lượng, Lâm Đồng còn có lợi thế về phát triển cà phê chất lượng cao, đặc biệt là cà phê Arabica. Toàn tỉnh đã có trên 124.000 ha cà phê đạt các chứng nhận bền vững như VietGAP, Hữu cơ, 4C, UTZ…, cùng với hàng chục chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ, góp phần nâng cao chất lượng và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Trong bối cảnh giá cà phê giảm, Lâm Đồng chịu tác động trực tiếp đến thu nhập của người trồng và hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để tỉnh đẩy mạnh tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, tập trung vào chế biến sâu, phát triển cà phê đặc sản và mở rộng thị trường xuất khẩu cao cấp. Diễn biến giảm giá cà phê đầu năm 2026 phản ánh rõ áp lực dư cung trên thị trường toàn cầu. Trong bối cảnh đó, ngành cà phê Việt Nam nói chung và Lâm Đồng nói riêng cần chuyển dịch mạnh sang mô hình phát triển dựa trên chất lượng, chế biến sâu và bền vững. Đây không chỉ là giải pháp ứng phó trước biến động thị trường, mà còn là hướng đi tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị xuất khẩu trong dài hạn. - Nguyễn Bộ-
Thực hiện Kế hoạch 46/KH-SNV ngày 06/4/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng về tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về công tác cải cách hành chính” năm 2026 và văn bản phát động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đã triển khai phát động toàn thể công chức, viên chức và người lao động tích cực hưởng ứng tham gia cuộc thi (Kèm theo:KH 64. SNV CUOC THI TIM HIEU CCHC 2026 6.4s.pdf) Cuộc thi được tổ chức nhằm tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về công tác cải cách hành chính (CCHC); đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong thực thi công vụ, góp phần cải thiện chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Theo đó, cuộc thi gồm 02 nội dung chính: + Phần thi trắc nghiệm trực tuyến: diễn ra từ ngày 10/5/2026 đến hết ngày 10/7/2026, với hình thức thi trên môi trường mạng, nội dung xoay quanh các quy định, chính sách và chỉ số liên quan đến công tác CCHC. + Phần thi đề xuất mô hình, giải pháp, sáng kiến CCHC: nhận bài từ ngày 10/5/2026, tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Chi cục đặt mục tiêu 100% công chức, viên chức và người lao động nắm bắt thông tin về cuộc thi và phấn đấu có trên 80% cá nhân tham gia dự thi. Các phòng chuyên môn, trạm trực thuộc có trách nhiệm tăng cường tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để công chức, viên chức và người lao động tham gia đầy đủ các nội dung cuộc thi. Thông qua cuộc thi, Chi cục kỳ vọng sẽ phát hiện, nhân rộng các mô hình hay, sáng kiến thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Vũ Hà Diễm Thu
Lâm Đồng Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Nông Sản tại Hội chợ Việt - Trung lần thứ 17 MÓNG CÁI (Quảng Ninh) –Hội chợ Thương mại và Du lịch Quốc tế Việt - Trung lần thứ 17 năm 2025 đã khai mạc trọng thể tại Quảng Ninh vào sáng ngày 11/12 và sẽ kéo dài đến ngày 15/12. Sự kiện do Bộ Công Thương và UBND tỉnh Quảng Ninh phối hợp tổ chức, nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại và du lịch song phương. Đoàn công tác của tỉnh Lâm Đồng, do Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường làm đại diện, đã tham gia hội chợ với mục tiêu chiến lược là nắm bắt cơ hội xúc tiến thương mại và tìm hiểu sâu về thị trường, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái. Đại diện Lâm Đồng đã chủ động tham gia các hoạt động kết nối doanh nghiệp và hội thảo chuyên đề. Đây là dịp quan trọng để tỉnh trực tiếp quảng bá các sản phẩm nông sản chủ lực và có thương hiệu, bao gồmrau, hoa, cà phê chất lượng caocùng cácsản phẩm OCOP tiềm năng, đến các đối tác, nhà nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp Trung Quốc. Thông qua việc gặp gỡ và trao đổi chuyên sâu, đoàn Lâm Đồng kỳ vọng sẽ thiết lập các mối quan hệ hợp tác mới, mở rộng kênh phân phối vàthúc đẩy mạnh mẽ kim ngạch xuất khẩu nông sảncủa tỉnh sang thị trường láng giềng. Hội chợ lần này được đánh giá là cơ hội lớn để tạo ra nhiều hợp tác kinh doanh và phát triển kinh tế cho các địa phương tham gia. Bảo Vân
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường tỉnh Lâm Đồng thông báo mời các đơn vị có năng lực tham gia báo giá cung cấp dịch vụ tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn năm 2026. Thông tin chi tiết như sau: Nội dung:Tổ chức 03 lớp tập huấn cấp chứng nhận lấy mẫu thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản năm 2026. Đối tượng đào tạo:124 học viên (cán bộ quản lý ATTP cấp xã, cấp tỉnh). Thời gian thực hiện:Dự kiến Quý II/2026 (04 ngày/lớp). Địa điểm dự kiến:Khu vực I, II và III trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu hồ sơ:Văn bản đề nghị/Báo giá dịch vụ và Hồ sơ năng lực đơn vị. Thời hạn nộp hồ sơ:Trước08 giờ 30 phút, ngày 22/4/2026. Hình thức nhận hồ sơ:Gửi trực tiếp: Số 36 Trần Phú, phường Xuân Hương, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Gửi qua Email:ccqlclnlsts@lamdong.gov.vn Điện thoại liên hệ:02633.811.953. Thông báo kèm theo:40.Thong bao.pdf Nguyễn Văn Vương
Ngày 24/3/2026, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường ban hành Hướng dẫn quy trình tự công bố và tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường. Việc ban hành Hướng dẫn nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện việc tự công bố sản phẩm đúng quy định của pháp luật; đồng thời bảo đảm công tác tiếp nhận hồ sơ tự công bố tại các đơn vị được thực hiện thống nhất, chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở Luật An toàn thực phẩm năm 2010; các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các văn bản phân công nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản. Thông qua việc triển khai Hướng dẫn, công tác tự công bố sản phẩm được thực hiện đồng bộ, thống nhất; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Xem chi tiết Hướng dẫn quy trình tự công bố và tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm tại đây:Huong dan cong bo san pham thay the HD 01.2026.pdf Bảo Vân - CCPT
I. Phân tích tình hình giá thị trường 1. Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, giá rau, củ, quả cơ bản ổn định, một số mặt hàng biến động nhẹ, cụ thể như: bí xanh 21.500 đồng/kg, tăng 2.500 đồng/kg; cà chua 22.500 đồng/kg, giảm 12.500 đồng/kg; bắp cải trắng và cải xanh ổn định với giá 20.000 đồng/kg. 2. Sản phẩm chăn nuôi: Các sản phẩm như thịt lợn, thịt gà, thịt bò đều có giá tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 135.000 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg; thịt bò thăn 270.000 đồng/kg, tăng 35.000 đồng/kg; gà ta 118.750 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg; gà công nghiệp 86.250 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg. Mức tăng này là do nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh trước và trong dịp Tết Nguyên đán. 3. Vật tư nông nghiệp: Giá vật tư nông nghiệp so với tháng trước ổn định. II. Dự báo thị trường Tháng 3 năm 2026, nguồn cung rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì ổn định; nhu cầu tiêu dùng sau Tết giảm so với tháng trước nên giá dự kiến không có biến động lớn. Đối với sản phẩm chăn nuôi, giá dự kiến duy trì ở mức hiện tại; khả năng biến động không lớn nếu nguồn cung tiếp tục ổn định. STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa, dịch vụ Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách Đơn vị tính Giá phổ biến kỳ báo cáo Giá bình quân kỳ trước Giá bình quân kỳ này Mức tăng (giảm) giá bình quân Tỷ lệ tăng (giảm) giá bình quân (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) = (8-7) (10) = (9/7) I. 1 LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM 1 01.001 Thóc tẻ Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 12.000 12.000 12.000 0 0% 2 01.002 Gạo tẻ - Đài thơm 8 đ/kg 20.000-24.000 24.200 22.000 -2.200 -9% - ST25 đ/kg 30.000-37.000 32.500 33.500 1.000 3% - OM 5451 đ/kg 19.000 16.000 19.000 3.000 19% 3 01.003 Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi) đ/kg 69.000-72.500 65.250 70.750 5.500 8% 4 01.004 Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) đ/kg 130.000-140.000 125.000 135.000 10.000 8% 5 01.005 Thịt bò thăn Loại 1 hoặc Phổ biến đ/kg 260.000-280.000 235.000 270.000 35.000 15% 6 01.006 Thịt bò bắp Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái đ/kg 270.000-320.000 260.000 295.000 35.000 13% 7 01.007 Gà ta Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 107.500-130.000 111.250 118.750 7.500 7% 8 01.008 Gà công nghiệp Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con đ/kg 77.500-95.000 78.750 86.250 7.500 10% 9 01.009 Cá quả (cá lóc) Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến đ/kg 75.000 75.000 75.000 0 0% 10 01.010 Cá chép Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con đ/kg 70.000 70.000 70.000 0 0% 11 01.011 Tôm thẻ chân trắng Loại 40-45 con/kg đ/kg 180.000-200.000 180.000 190.000 10.000 6% 12 01.012 Bắp cải trắng Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp đ/kg 20.000-30.000 20.000 20.000 0 0% 13 01.013 Cải xanh Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa đ/kg 20.000 20.000 20.000 0 0% 14 01.014 Bí xanh Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến đ/kg 20.000-22.000 18.500 21.000 2.500 14% 15 01.015 Cà chua Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg đ/kg 30.000 35.000 22.500 -12.500 -36% 16 01.016 Giò lụa Loại 1kg đ/kg 140.000-220.000 165.000 180.000 15.000 9% 17 01.017 Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật đ/kg 17.000-25.000 21.900 23.667 1.767 8% II 2 VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP 18 02.001 Phân đạm, phân DAP, phân NPK Phân đạm Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%. đ/kg 13.000 13.000 13.000 0 0% Phân DAP Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%. đ/kg 22.500 22.500 22.500 0 0% Phân NPK Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%. đ/kg 10.000-20.000 15.000 15.000 0 0% 19 02.002 Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản 0 Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi) bao 25 kg 310.000-335.000 327.500 327.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 280.000-300.000 295.000 295.000 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng) bao 25 kg 280.000-285.000 287.500 287.500 0 0% Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng) bao 25 kg 250.000-280.000 270.000 270.000 0 0% Nhóm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Ngô hạt đ/kg 8.000 10.000 10.000 0 0% Cám gạo đ/kg 7.000-9.000 7.500 7.500 0 0% Lúa mì đ/kg 9.000 9.000 9.000 0 0% Thức ăn thủy sản Thức ăn bổ sung (Emin) đ/lít 73.000 70.000 70.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Vino-Wa) đ/lít 20.000 20.000 20.000 0 0% Thức ăn bổ sung (LiquaMin) đ/lít 33.000 33.000 33.000 0 0% Thức ăn bổ sung (Nutri) đ/lít 130.000 130.000 130.000 0 0% Muối tinh đ/kg 1.320 1.320 1.320 0 0% Muối sấy đ/kg 1.600 1.600 1.600 0 0% Bột cá (đạm >50%) đ/kg 21.500 21.500 21.500 0 0% Bột cá (đạm 60%) đ/kg 26.700 26.700 26.700 0 0% Bột cá (đạm 62%) đ/kg 32.500 32.500 32.500 0 0% Bột cá (đạm 65%) đ/kg 37.000 37.000 37.000 0 0% Bột Tảo Spirulina đ/kg 300.000 300.000 300.000 0 0% Lê Vũ Linh - Trạm - Chất lượng, chế biến và PTTT
Video tuyên truyền Dịch vụ công