I. Tình hình giá cả thị trường trong tháng 5/2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
a) Nhóm lương thực, thực phẩm:
Sản phẩm lương thực: So với tháng trước, thóc tẻ 12.000 đồng/kg, giảm 3.000 đồng/kg (-20%); giá gạo tẻ ổn định so với tháng trước, cụ thể, gạo tẻ 18.000 đồng/kg; gạo OM5451 20.000 đồng/kg; gạo đài thơm 8 22.000 đồng/kg; ST25 33.500 đồng/kg.
Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, một số mặt hàng có sự biến động, cà chua 40.000 đồng/kg, tăng 12.500 đồng/kg (45%); các mặt hàng rau, củ quả khác cơ bản ổn định, cụ thể: bắp cải trắng 20.000 đồng/kg; cải xanh 20.000 đồng/kg; bí xanh 21.000 đồng/kg.
Sản phẩm giò lụa (loại 1kg) 170.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-6%).
Sản phẩm chăn nuôi: giá tôm thẻ chân trắng 135.000 đồng/kg, giảm 35.000 đồng/kg (-21%); giá thịt lợn hơi 66.500 đồng/kg, giảm 3.500 đồng/kg (-5%); các sản phẩm chăn nuôi khác có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 120.000 đồng/kg; thịt bò bắp 292.500 đồng/kg; giá thịt gà công nghiệp 86.250 đồng/kg.
b) Nhóm vật tư nông nghiệp:
Giá phân bón ổn định so với tháng trước, cụ thể: phân đạm 18.000 đồng/kg; phân DAP 26.500 đồng/kg; phân NPK 17.000 đồng/kg.
Giá thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước, cụ thể: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt 342.500 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (1%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt 310.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng 302.500 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt 285.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%).
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước, cụ thể: ngô hạt 11.000 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg (5%); cám gạo 9.500 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (12%); lúa mì 10.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (11%).
Giá thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước.
2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Trong tháng, mặt bằng giá thị trường một số hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có xu hướng biến động cục bộ, chủ yếu do tác động của yếu tố mùa vụ, cung – cầu thị trường và chi phí đầu vào sản xuất.
Nhóm lương thực ổn định: giá gạo cơ bản ổn định nhờ nguồn cung dồi dào; riêng giá thóc tẻ giảm mạnh do đang vào thời điểm thu hoạch, nguồn cung tăng.
Đối với nhóm rau, củ, quả: một số mặt hàng cơ bản ổn định; riêng giá cà chua tăng mạnh do giảm sản lượng cục bộ và nhu cầu tiêu thụ tăng.
Giá sản phẩm chăn nuôi và thủy sản giảm: giá tôm thẻ chân trắng và thịt lợn hơi giảm do thị trường tiêu thụ chậm, hoạt động thu mua giảm.
Chi phí đầu vào chăn nuôi tăng: giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng do giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất chăn nuôi.
Nhìn chung, thị trường cơ bản ổn định, không phát sinh biến động bất thường; góp phần ổn định hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Chi tiết theo biểu gửi kèm).
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Trong tháng, giá một số hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh có biến động theo xu hướng tăng, giảm cục bộ ở một số mặt hàng, cụ thể như sau:
1. Nhóm lương thực, thực phẩm
a) Lúa gạo: Giá thóc tẻ giảm 20% so với tháng trước; giá các mặt hàng gạo cơ bản ổn định.
Nguyên nhân: nguồn cung tăng do bước vào thời điểm thu hoạch; nhu cầu tiêu dùng ổn định.
Tác động: góp phần ổn định chi tiêu lương thực của người dân và hỗ trợ kiểm soát mặt bằng giá.
b) Rau, củ, quả: Giá một số mặt hàng rau, củ, quả biến động cục bộ; trong đó giá cà chua tăng mạnh 45%, các mặt hàng khác cơ bản ổn định.
Nguyên nhân: giảm sản lượng cục bộ do ảnh hưởng thời tiết và yếu tố mùa vụ; nhu cầu tiêu thụ tăng tại một số thời điểm.
Tác động: làm tăng chi phí tiêu dùng đối với một số mặt hàng thực phẩm tươi sống, tuy nhiên không ảnh hưởng lớn đến mặt bằng giá chung.
c) Sản phẩm chăn nuôi: Giá thịt lợn hơi giảm 5%; các sản phẩm chăn nuôi khác cơ bản ổn định.
Nguyên nhân: nguồn cung đảm bảo; nhu cầu tiêu dùng không tăng; thị trường tiêu thụ chậm.
Tác động: góp phần giảm áp lực tăng giá thực phẩm và hỗ trợ ổn định thị trường tiêu dùng.
d) Thủy sản: Giá tôm thẻ chân trắng giảm mạnh 21%; các mặt hàng thủy sản khác ổn định.
Nguyên nhân: thị trường tiêu thụ chậm; hoạt động thu mua giảm; nguồn cung tương đối dồi dào.
Tác động: ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của các hộ nuôi thủy sản.
2. Nhóm vật tư nông nghiệp
a) Phân bón: giá phân bón ổn định so với tháng trước.
Nguyên nhân: nguồn cung trong nước và nhập khẩu đảm bảo; thị trường không có biến động lớn về nhu cầu.
Tác động: góp phần ổn định chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
b) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu: giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tăng từ 1–12% so với tháng trước.
Nguyên nhân: giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng; nhu cầu phục vụ chăn nuôi duy trì ổn định.
Tác động: làm tăng chi phí sản xuất chăn nuôi, có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm chăn nuôi trong thời gian tới.
STT
Mã
hàng hóa
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Giá phổ biến
kỳ báo cáo
Giá bình
quân kỳ trước
Giá
bình quân kỳ này
Mức tăng
(giảm) giá bình quân
Tỷ lệ tăng
(giảm) giá
bình quân (%)
I.
1
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
1
01.001
Thóc tẻ
đồng/kg
15.000
15.000
12.000
-3.000
-20%
2
01.002
Gạo tẻ
đồng/kg
18.000
18.000
18.000
0
0%
-
Đài thơm 8
đồng/kg
20.000-24.000
22.000
22.000
0
0%
-
ST25
đồng/kg
30.000-37.000
33.500
33.500
0
0%
-
OM 5451
đồng/kg
20.000
20.000
20.000
0
0%
3
01.003
Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)
đồng/kg
65.000-68.000
70.000
66.500
-3.500
-5%
4
01.004
Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)
đồng/kg
110.000-130.000
120.000
120.000
0
0%
5
01.005
Thịt bò thăn
đồng/kg
275.000-280.000
277.500
277.500
0
0%
6
01.006
Thịt bò bắp
đồng/kg
265.000-320.000
292.500
292.500
0
0%
7
01.007
Gà ta
đồng/kg
100.000-140.000
120.000
120.000
0
0%
8
01.008
Gà công nghiệp
đồng/kg
67.500-105.000
86.250
86.250
0
0%
9
01.009
Cá quả (cá lóc)
đồng/kg
75.000
75.000
75.000
0
0%
10
01.010
Cá chép
đồng/kg
70.000
70.000
70.000
0
0%
11
01.011
Tôm thẻ chân trắng
đồng/kg
135.000
170.000
135.000
-35.000
-21%
12
01.012
Bắp cải trắng
đồng/kg
15.000-25.000
20.000
20.000
0
0%
13
01.013
Cải xanh
đồng/kg
25.000
20.000
20.000
0
0%
14
01.014
Bí xanh
đồng/kg
20.000-22.000
21.000
21.000
0
0%
15
01.015
Cà chua
đồng/kg
30.000-50.000
27.500
40.000
12.500
45%
16
01.016
Giò lụa
đồng/kg
140.000-220.000
180.000
170.000
-10.000
-6%
17
01.017
Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện
đồng/kg
16.750-30.000
23.458
23.458
0
0%
II
2
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
18
02.001
Phân đạm, phân DAP, phân NPK
Phân đạm
đồng/kg
18.500
18.000
18.000
0
0%
Phân DAP
đồng/kg
27.000-28.000
26.500
26.500
0
0%
Phân NPK
đồng/kg
13.000-25.000
17.000
17.000
0
0%
19
02.002
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản
0
Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
bao 25 kg
325.000-350.000
337.500
342.500
5.000
1%
bao 25 kg
295.000-315.000
305.000
310.000
5.000
2%
bao 25 kg
295.000-300.000
297.500
302.500
5.000
2%
bao 25 kg
265.000-295.000
280.000
285.000
5.000
2%
Nhóm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi
đồng/kg
10.000-12.000
10.500
11.000
500
5%
đồng/kg
7.000-9.000
8.500
9.500
1.000
12%
đồng/kg
9.000
9.000
10.000
1.000
11%
Thức ăn thủy sản
đồng/kg
73.000
70.000
70.000
0
0%
đồng/kg
20.000
20.000
20.000
0
0%
đồng/kg
33.000
33.000
33.000
0
0%
đồng/kg
130.000
130.000
130.000
0
0%
đồng/kg
1.320
1.320
1.320
0
0%
đồng/kg
1.600
1.600
1.600
0
0%
đồng/kg
21.500
21.500
21.500
0
0%
đồng/kg
26.700
26.700
26.700
0
0%
đồng/kg
32.500
32.500
32.500
0
0%
đồng/kg
37.000
37.000
37.000
0
0%
đồng/kg
300.000
300.000
300.000
0
0%
Vũ Linh - Trạm CL-CCPT