I. Tình hình giá cả thị trường trong tháng 6 năm 2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
a) Nhóm lương thực, thực phẩm:
Sản phẩm lương thực: So với tháng trước, giá thóc tẻ 12.000 đồng/kg ổn định so với tháng trước; giá gạo tẻ 18.000 đồng/kg (ổn định); gạo OM5451 20.000 đồng/kg (ổn định); gạo đài thơm 8 23.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (5%); ST25 33.500 đồng/kg (ổn định).
Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, một số mặt hàng có sự biến động: cà chua 25.000 đồng/kg, giảm 15.000 đồng/kg (-38%); bí xanh 25.000 đồng/kg, tăng 4.000 đồng/kg (19%); cải xanh 25.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (25%); bắp cải trắng 20.000 đồng/kg (ổn đinh).
Sản phẩm giò lụa (loại 1kg) 170.000 đồng/kg (ổn định).
Sản phẩm chăn nuôi: tôm thẻ chân trắng 125.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-7%); giá thịt lợn hơi 61.500 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-8%); thịt lợn nạc thăn 120.000 đồng/kg (ổn định); thịt bò thăn 257.500 đồng/kg, giảm 20.000 đồng/kg (-7%); thịt bò bắp 282.500 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-3%); gà ta 110.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-8%); gà công nghiệp 81.250 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-6%).
b) Nhóm vật tư nông nghiệp:
Giá phân bón giảm so với tháng trước, cụ thể: phân đạm 15.100 đồng/kg, giảm 2.900 đồng/kg (-16%); phân DAP 22.500 đồng/kg, giảm 4.000 đồng/kg (-15%); phân NPK 15.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg (-12%).
Giá thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt 342.500 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt 310.000 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng 302.500 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt 285.000 đồng/kg.
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: ngô hạt 11.000 đồng/kg; cám gạo 9.500 đồng/kg; lúa mì 10.000 đồng/kg.
Giá thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước.
2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Trong tháng 6 năm 2026, mặt bằng giá thị trường các mặt hàng nông sản và vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định, tuy nhiên có sự biến động theo từng nhóm hàng do tác động của yếu tố mùa vụ, cung – cầu thị trường và chi phí đầu vào sản xuất.
Nhóm lương thực ổn định. Giá thóc tẻ và hầu hết các loại gạo không biến động; riêng gạo Đài Thơm 8 tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ đối với gạo chất lượng cao tăng trong khi nguồn cung giảm cục bộ.
Nhóm rau, củ, quả biến động theo hai chiều. Giá cà chua giảm mạnh do bước vào thời điểm thu hoạch rộ, nguồn cung tăng; trong khi giá cải xanh và bí xanh tăng do sản lượng giảm cục bộ bởi ảnh hưởng thời tiết và nhu cầu tiêu dùng tăng.
Nhóm sản phẩm chăn nuôi và thủy sản có xu hướng giảm do nguồn cung dồi dào, sức tiêu thụ trong nước chậm và giá thu mua giảm. Đặc biệt, giá tôm thẻ chân trắng, thịt lợn hơi, thịt bò và gia cầm đều giảm so với tháng trước.
Nhóm vật tư nông nghiệp có xu hướng giảm đối với phân bón do nguồn cung trong nước và nhập khẩu ổn định, giá nguyên liệu sản xuất trên thị trường thế giới giảm và nhu cầu sử dụng sau cao điểm sản xuất giảm. Trong khi đó, giá thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản ổn định.
Nhìn chung, biến động giá trong tháng chủ yếu do quy luật cung – cầu, yếu tố mùa vụ và diễn biến của thị trường nguyên liệu đầu vào; không phát sinh hiện tượng đầu cơ, khan hiếm hàng hóa hoặc biến động bất thường ảnh hưởng đến mặt bằng giá chung trên địa bàn tỉnh.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ. Chi tiết theo biểu gửi kèm.
4. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Trong tháng 6 năm 2026, giá một số hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh biến động theo từng nhóm mặt hàng, song nhìn chung thị trường tiếp tục duy trì ổn định, cụ thể như sau:
4.1. Nhóm lương thực, thực phẩm
a) Lúa gạo: giá thóc tẻ, gạo tẻ, gạo OM5451 và gạo ST25 ổn định so với tháng trước; riêng gạo Đài Thơm 8 tăng 5%.
Nguyên nhân: nguồn cung các loại gạo phổ thông được bảo đảm; riêng gạo Đài Thơm 8 tăng giá do nhu cầu tiêu dùng và thu mua đối với phân khúc gạo chất lượng cao tăng.
Tác động: giá lương thực duy trì ổn định, góp phần bảo đảm nguồn cung và ổn định thị trường tiêu dùng.
b) Rau, củ, quả: giá rau, củ, quả biến động theo hai chiều; trong đó giá cà chua giảm 38%, giá cải xanh tăng 25%, bí xanh tăng 19%, bắp cải trắng ổn định.
Nguyên nhân: giá cà chua giảm do nguồn cung tăng khi vào chính vụ thu hoạch; trong khi cải xanh và bí xanh tăng do ảnh hưởng thời tiết làm giảm sản lượng tại một số vùng sản xuất, kéo theo nguồn cung giảm cục bộ.
Tác động: biến động chủ yếu diễn ra ở từng mặt hàng riêng lẻ, chưa ảnh hưởng đáng kể đến mặt bằng giá chung của nhóm rau, củ, quả.
c) Sản phẩm chăn nuôi: giá thịt lợn hơi giảm 8%; thịt bò thăn giảm 7%; thịt bò bắp giảm 3%; gà ta giảm 8%; gà công nghiệp giảm 6%; thịt lợn nạc thăn ổn định.
Nguyên nhân: nguồn cung gia súc, gia cầm dồi dào; sức mua trên thị trường chưa có nhiều cải thiện; hoạt động thu mua diễn ra chậm.
Tác động: góp phần ổn định giá thực phẩm, giảm chi phí tiêu dùng của người dân; tuy nhiên làm giảm hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của các cơ sở chăn nuôi.
d) Thủy sản: giá tôm thẻ chân trắng giảm 7% so với tháng trước.
Nguyên nhân: nguồn cung tăng trong khi nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu phục hồi chậm, giá thu mua tại cơ sở giảm.
Tác động: ảnh hưởng đến thu nhập của người nuôi tôm và hiệu quả sản xuất thủy sản; đồng thời tạo điều kiện cho hoạt động tiêu thụ trong nước.
4.2. Nhóm vật tư nông nghiệp
a) Phân bón: giá phân đạm giảm 16%, phân DAP giảm 15% và phân NPK giảm 12% so với tháng trước.
Nguyên nhân: nguồn cung phân bón trong nước và nhập khẩu ổn định; giá nguyên liệu đầu vào trên thị trường quốc tế giảm; nhu cầu sử dụng phân bón sau cao điểm chăm sóc cây trồng giảm.
Tác động: góp phần giảm chi phí đầu vào, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
b) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu: giá thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước.
Nguyên nhân: nguồn cung nguyên liệu được bảo đảm, giá nguyên liệu nhập khẩu không có biến động lớn; hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa diễn ra ổn định.
Tác động: góp phần duy trì ổn định chi phí sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.