Thống kê truy cập
Đang online: 12
Hôm nay: 241
Trong tuần: 3979
Trong tháng: 16631
Tổng truy cập: 2221821

Giá thị trường một số mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, tháng 07 năm 2026

Thứ Năm 27/08/2026 14:54 
297

I. Tình hình giá cả thị trường trong tháng 7 năm 2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

a) Nhóm lương thực, thực phẩm:

Sản phẩm lương thực: so với tháng trước, giá thóc tẻ 12.000 đồng/kg ổn định so với tháng trước; giá gạo tẻ 16.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg (-11%); gạo OM5451 20.000 đồng/kg (ổn định); gạo Đài thơm 8 23.000 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg (2%); ST25 33.500 đồng/kg (ổn định).

Sản phẩm rau, củ, quả: so với tháng trước, một số mặt hàng có sự biến động: cà chua 37.500 đồng/kg, tăng 12.500 đồng/kg (50%); bí xanh 22.500 đồng/kg, giảm 2.500 đồng/kg (-10%); cải xanh 22.500 đồng/kg, giảm 2.500 đồng/kg (-10%); bắp cải trắng 20.000 đồng/kg (ổn định).

Sản phẩm giò lụa (loại 1kg) 170.000 đồng/kg (ổn định).

Sản phẩm chăn nuôi: tôm thẻ chân trắng 150.000 đồng/kg, tăng 25.000 đồng/kg (20%); giá thịt lợn hơi 63.500 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg (3%); thịt lợn nạc thăn 127.500 đồng/kg, tăng 7.500 đồng/kg (6%); thịt bò thăn 257.500 đồng/kg (ổn định); thịt bò bắp 282.500 đồng/kg (ổn định); gà ta 110.000 đồng/kg (ổn định); gà công nghiệp 81.250 đồng/kg (ổn định).

b) Nhóm vật tư nông nghiệp:

Giá phân bón giảm so với tháng trước, cụ thể: phân đạm 14.900 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg (-1%); phân DAP 22.500 đồng/kg (ổn định); phân NPK 15.000 đồng/kg (ổn định).

Giá thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt 337.500 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-1%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt 305.000 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng 297.500 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt 280.000 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-2%).

Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: ngô hạt 11.000 đồng/kg; cám gạo 9.500 đồng/kg; lúa mì 10.000 đồng/kg.

Giá thức ăn thủy sản một số sản phẩm tăng so với tháng trước, cụ thể: thức ăn bổ sung (Emin) 71.000 đồng/lít, tăng 1.000 đồng/lít (1%); thức ăn bổ sung (Vino-Wa) 21.000 đồng/lít, tăng 1.000 đồng/lít (5%); các sản phẩm khác ổn định so với tháng trước.

2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ

Trong tháng 7 năm 2026, mặt bằng giá thị trường các mặt hàng nông sản và vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhìn chung tiếp tục ổn định, một số mặt hàng có biến động tăng, giảm cục bộ do tác động của yếu tố mùa vụ, cung - cầu thị trường và chi phí đầu vào sản xuất.

Nhóm lương thực cơ bản ổn định. Giá thóc tẻ, gạo OM5451 và gạo ST25 không biến động; giá gạo tẻ giảm do nguồn cung dồi dào trong khi nhu cầu tiêu thụ chậm; ngược lại, gạo Đài thơm 8 tăng nhẹ do nhu cầu đối với gạo chất lượng cao tiếp tục duy trì ổn định.

Nhóm rau, củ, quả biến động theo từng mặt hàng. Giá cà chua tăng mạnh do ảnh hưởng của thời tiết bất lợi làm giảm sản lượng thu hoạch và nguồn cung cục bộ, trong khi nhu cầu tiêu dùng vẫn ở mức khá. Ngược lại, giá cải xanh và bí xanh giảm do nguồn cung tăng khi bước vào thời điểm thu hoạch, thị trường tiêu thụ ổn định.

Nhóm sản phẩm chăn nuôi và thủy sản có xu hướng phục hồi sau giai đoạn giảm giá của các tháng trước. Giá tôm thẻ chân trắng, thịt lợn hơi và thịt lợn nạc thăn tăng do nhu cầu tiêu thụ cải thiện, nguồn cung giảm cục bộ tại một số khu vực. Các mặt hàng thịt bò và gia cầm cơ bản ổn định.

Nhóm vật tư nông nghiệp nhìn chung ổn định. Giá phân bón tiếp tục giảm nhẹ do nguồn cung trong nước và nhập khẩu được bảo đảm, giá nguyên liệu đầu vào duy trì ở mức thấp. Giá thức ăn chăn nuôi giảm nhẹ ở các dòng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nhờ chi phí nguyên liệu sản xuất giảm, trong khi giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cơ bản ổn định. Riêng một số sản phẩm thức ăn bổ sung thủy sản tăng nhẹ do chi phí sản xuất và vận chuyển tăng.

Nhìn chung, biến động giá trong tháng chủ yếu xuất phát từ diễn biến cung - cầu theo mùa vụ, điều kiện thời tiết và chi phí đầu vào sản xuất; thị trường không xuất hiện tình trạng khan hiếm hàng hóa hoặc biến động giá bất thường, góp phần duy trì ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ. Chi tiết theo biểu gửi kèm.

4. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

Trong tháng 7 năm 2026, giá một số hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh biến động theo từng nhóm mặt hàng, song nhìn chung thị trường tiếp tục duy trì ổn định, cụ thể như sau:

4.1. Nhóm lương thực, thực phẩm

a) Lúa gạo: giá thóc tẻ, gạo OM5451 và gạo ST25 ổn định so với tháng trước; gạo tẻ giảm 11%; gạo Đài thơm 8 tăng 2%.

Nguyên nhân: nguồn cung lúa gạo trên thị trường tiếp tục được bảo đảm, giá gạo tẻ giảm do lượng hàng sau thu hoạch còn nhiều, trong khi nhu cầu tiêu thụ chưa tăng, riêng gạo Đài thơm 8 tăng nhẹ nhờ nhu cầu tiêu dùng đối với gạo chất lượng cao duy trì ổn định.

Tác động: thị trường lương thực tiếp tục ổn định, bảo đảm nguồn cung cho tiêu dùng và chế biến, không ảnh hưởng đáng kể đến mặt bằng giá chung.

b) Rau, củ, quả: giá cà chua tăng 50%; cải xanh và bí xanh cùng giảm 10%; bắp cải trắng ổn định.

Nguyên nhân: giá cà chua tăng do thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng thu hoạch, làm giảm nguồn cung trong ngắn hạn, trong khi đó, cải xanh và bí xanh giảm giá do nguồn cung tăng từ các vùng sản xuất, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

Tác động: giá rau, củ, quả biến động cục bộ theo từng mặt hàng nhưng không ảnh hưởng lớn đến mặt bằng giá chung của nhóm thực phẩm.

c) Sản phẩm chăn nuôi: giá thịt lợn hơi tăng 3%; thịt lợn nạc thăn tăng 6%; các mặt hàng thịt bò và gia cầm cơ bản ổn định.

Nguyên nhân: nhu cầu tiêu dùng tăng nhẹ trong khi nguồn cung lợn hơi giảm cục bộ, làm giá lợn hơi và thịt lợn tăng, các sản phẩm thịt bò và gia cầm có nguồn cung ổn định nên giá không biến động.

Tác động: làm tăng nhẹ chi phí tiêu dùng đối với nhóm thịt lợn, tuy nhiên chưa tác động đáng kể đến mặt bằng giá thực phẩm.

d) Thủy sản: giá tôm thẻ chân trắng tăng 20% so với tháng trước.

Nguyên nhân: nguồn cung tôm nguyên liệu giảm do sản lượng thu hoạch thấp hơn, trong khi nhu cầu thu mua phục vụ chế biến và xuất khẩu được cải thiện.

Tác động: góp phần nâng cao thu nhập của người nuôi tôm, đồng thời làm tăng nhẹ giá bán lẻ đối với mặt hàng thủy sản.

4.2. Nhóm vật tư nông nghiệp

a) Phân bón: giá phân đạm giảm 1%; giá phân DAP và phân NPK ổn định.

Nguyên nhân: nguồn cung phân bón trong nước và nhập khẩu tiếp tục ổn định; nhu cầu sử dụng sau thời kỳ chăm sóc chính của nhiều loại cây trồng giảm, trong khi giá nguyên liệu sản xuất trên thị trường thế giới chưa có biến động lớn.

Tác động: góp phần duy trì chi phí đầu vào ở mức hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

b) Giá thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh giảm từ 1–2%; giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ổn định; một số sản phẩm thức ăn bổ sung thủy sản tăng từ 1–5%.

Nguyên nhân: giá thức ăn chăn nuôi giảm nhờ chi phí nguyên liệu đầu vào và chi phí sản xuất được cải thiện. Giá nguyên liệu như ngô hạt, cám gạo và lúa mì ổn định do nguồn cung đáp ứng nhu cầu sản xuất. Riêng một số sản phẩm thức ăn bổ sung thủy sản tăng nhẹ do chi phí sản xuất và vận chuyển tăng.

Tác động: việc giảm giá thức ăn chăn nuôi góp phần giảm chi phí sản xuất cho người chăn nuôi; mức tăng nhẹ của một số sản phẩm thức ăn thủy sản chưa ảnh hưởng đáng kể đến chi phí nuôi trồng thủy sản và mặt bằng giá chung của nhóm vật tư nông nghiệp.


STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách

Đơn vị tính

Giá phổ biến
kỳ báo cáo

Giá bình
quân kỳ trước

Giá
bình quân kỳ này

Mức tăng
(giảm) giá bình quân

Tỷ lệ tăng
(giảm) giá
bình quân (%)

I.

LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

 

 

 

 

 

 

 

1

Thóc tẻ

Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

đ/kg

12.000

12.000

12.000

0

0%

2

Gạo tẻ

đ/kg

16.000

18.000

16.000

-2.000

-11%

Đài thơm 8

đ/kg

22.000-25.000

23.000

23.500

500

2%

ST25

đ/kg

30.000-37.000

33.500

33.500

0

0%

OM 5451

đ/kg

20.000

20.000

20.000

0

0%

3

Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)

 

đ/kg

60.000-63.000

61.500

63.500

2.000

3%

4

Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)

 

đ/kg

125.000-130.000

120.000

127.500

7.500

6%

5

Thịt bò thăn

Loại 1 hoặc Phổ biến

đ/kg

240.000-275.000

257.500

257.500

0

0%

6

Thịt bò bắp

Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái

đ/kg

265.000-300.000

282.500

282.500

0

0%

7

Gà ta

Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con

đ/kg

80.000-140.000

110.000

110.000

0

0%

8

Gà công nghiệp

Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con

đ/kg

62.500-100.000

81.250

81.250

0

0%

9

Cá quả (cá lóc)

Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến

đ/kg

75.000

75.000

75.000

0

0%

10

Cá chép

Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con

đ/kg

75.000

75.000

75.000

0

0%

11

Tôm thẻ chân trắng

Loại 40-45 con/kg

đ/kg

150.000

125.000

150.000

25.000

20%

12

Bắp cải trắng

Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp

đ/kg

15.000-25.000

20.000

20.000

0

0%

13

Cải xanh

Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa

đ/kg

20.000-25.000

25.000

22.500

-2.500

-10%

14

Bí xanh

Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến

đ/kg

20.000-25000

25.000

22.500

-2.500

-10%

15

Cà chua

Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg

đ/kg

35.000-40.000

25.000

37.500

12.500

50%

16

Giò lụa

Loại 1kg

đ/kg

140.000-200.000

170.000

170.000

0

0%

17

Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện

Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

đ/kg

16.833-30.000

23.458

23.139

-319

-1%

II

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

18

Phân đạm, phân DAP, phân NPK

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân đạm

Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%.

đ/kg

14.900

15.100

14.900

-200

-1%

 

Phân DAP

Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%.

đ/kg

22.500

22.500

22.500

0

0%

 

Phân NPK

Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%.

đ/kg

10.000-20.000

15.000

15.000

0

0%

19

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản

 

 

 

 

 

0

 

 

Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi)

bao 25 kg

325.000-350.000

342.500

337.500

-5.000

-1%

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng)

bao 25 kg

295.000-315.000

310.000

305.000

-5.000

-2%

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng)

bao 25 kg

295.000-300.000

302.500

297.500

-5.000

-2%

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng)

bao 25 kg

265.000-295.000

285.000

280.000

-5.000

-2%

 

Nhóm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi

Ngô hạt

đ/kg

10.000-12.000

11.000

11.000

0

0%

 

Cám gạo

đ/kg

9.000-10.000

9.500

9.500

0

0%

 

Lúa mì

đ/kg

10.000

10.000

10.000

0

0%

 

Thức ăn thủy sản

Thức ăn bổ sung (Emin)

đ/lít

71.000

70.000

71.000

1.000

1%

 

Thức ăn bổ sung (Vino-Wa)

đ/lít

21.000

20.000

21.000

1.000

5%

 

Thức ăn bổ sung (LiquaMin)

đ/lít

33.000

33.000

33.000

0

0%

 

Thức ăn bổ sung (Nutri)

đ/lít

130.000

130.000

130.000

0

0%

 

Muối tinh

đ/kg

1.320

1.320

1.320

0

0%

 

Muối sấy

đ/kg

1.600

1.600

1.600

0

0%

 

Bột cá (đạm >50%)

đ/kg

21.500

21.500

21.500

0

0%

 

Bột cá (đạm 60%)

đ/kg

26.700

26.700

26.700

0

0%

 

Bột cá (đạm 62%)

đ/kg

32.500

32.500

32.500

0

0%

 

Bột cá (đạm 65%)

đ/kg

37.000

37.000

37.000

0

0%

 

Bột Tảo Spirulina

đ/kg

300.000

300.000

300.000

0

0%

                                                                                                                                                Lê Vũ Linh - CCPT tổng hợp