Thống kê truy cập
Đang online: 27
Hôm nay: 362
Trong tuần: 4453
Trong tháng: 19701
Tổng truy cập: 2195071

Tin giá cả thị trường trong tháng 5/2026

Thứ Tư 01/07/2026 16:02 
255

I. Tình hình giá cả thị trường trong tháng 5/2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

a) Nhóm lương thực, thực phẩm:

Sản phẩm lương thực: So với tháng trước, thóc tẻ 12.000 đồng/kg, giảm 3.000 đồng/kg (-20%); giá gạo tẻ ổn định so với tháng trước, cụ thể, gạo tẻ 18.000 đồng/kg; gạo OM5451 20.000 đồng/kg; gạo đài thơm 8 22.000 đồng/kg; ST25 33.500 đồng/kg.

Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, một số mặt hàng có sự biến động, cà chua 40.000 đồng/kg, tăng 12.500 đồng/kg (45%); các mặt hàng rau, củ quả khác cơ bản ổn định, cụ thể: bắp cải trắng 20.000 đồng/kg; cải xanh 20.000 đồng/kg; bí xanh 21.000 đồng/kg.

Sản phẩm giò lụa (loại 1kg) 170.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-6%).

Sản phẩm chăn nuôi: giá tôm thẻ chân trắng 135.000 đồng/kg, giảm 35.000 đồng/kg (-21%); giá thịt lợn hơi 66.500 đồng/kg, giảm 3.500 đồng/kg (-5%); các sản phẩm chăn nuôi khác có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: thịt lợn nạc thăn 120.000 đồng/kg; thịt bò bắp 292.500 đồng/kg; giá thịt gà công nghiệp 86.250 đồng/kg.

b) Nhóm vật tư nông nghiệp:

Giá phân bón ổn định so với tháng trước, cụ thể: phân đạm 18.000 đồng/kg; phân DAP 26.500 đồng/kg; phân NPK 17.000 đồng/kg.

Giá thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước, cụ thể: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt 342.500 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (1%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt 310.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng 302.500 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%); thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt 285.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (2%).

Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước, cụ thể: ngô hạt 11.000 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg (5%); cám gạo 9.500 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (12%); lúa mì 10.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (11%).

Giá thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước.

2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ

Trong tháng, mặt bằng giá thị trường một số hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có xu hướng biến động cục bộ, chủ yếu do tác động của yếu tố mùa vụ, cung – cầu thị trường và chi phí đầu vào sản xuất.

Nhóm lương thực ổn định: giá gạo cơ bản ổn định nhờ nguồn cung dồi dào; riêng giá thóc tẻ giảm mạnh do đang vào thời điểm thu hoạch, nguồn cung tăng.

Đối với nhóm rau, củ, quả: một số mặt hàng cơ bản ổn định; riêng giá cà chua tăng mạnh do giảm sản lượng cục bộ và nhu cầu tiêu thụ tăng.

Giá sản phẩm chăn nuôi và thủy sản giảm: giá tôm thẻ chân trắng và thịt lợn hơi giảm do thị trường tiêu thụ chậm, hoạt động thu mua giảm.

Chi phí đầu vào chăn nuôi tăng: giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng do giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất chăn nuôi.

Nhìn chung, thị trường cơ bản ổn định, không phát sinh biến động bất thường; góp phần ổn định hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Chi tiết theo biểu gửi kèm).

II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

Trong tháng, giá một số hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh có biến động theo xu hướng tăng, giảm cục bộ ở một số mặt hàng, cụ thể như sau:

1. Nhóm lương thực, thực phẩm

a) Lúa gạo: Giá thóc tẻ giảm 20% so với tháng trước; giá các mặt hàng gạo cơ bản ổn định.

Nguyên nhân: nguồn cung tăng do bước vào thời điểm thu hoạch; nhu cầu tiêu dùng ổn định.

Tác động: góp phần ổn định chi tiêu lương thực của người dân và hỗ trợ kiểm soát mặt bằng giá.

b) Rau, củ, quả: Giá một số mặt hàng rau, củ, quả biến động cục bộ; trong đó giá cà chua tăng mạnh 45%, các mặt hàng khác cơ bản ổn định.

Nguyên nhân: giảm sản lượng cục bộ do ảnh hưởng thời tiết và yếu tố mùa vụ; nhu cầu tiêu thụ tăng tại một số thời điểm.

Tác động: làm tăng chi phí tiêu dùng đối với một số mặt hàng thực phẩm tươi sống, tuy nhiên không ảnh hưởng lớn đến mặt bằng giá chung.

c) Sản phẩm chăn nuôi: Giá thịt lợn hơi giảm 5%; các sản phẩm chăn nuôi khác cơ bản ổn định.

Nguyên nhân: nguồn cung đảm bảo; nhu cầu tiêu dùng không tăng; thị trường tiêu thụ chậm.

Tác động: góp phần giảm áp lực tăng giá thực phẩm và hỗ trợ ổn định thị trường tiêu dùng.

d) Thủy sản: Giá tôm thẻ chân trắng giảm mạnh 21%; các mặt hàng thủy sản khác ổn định.

Nguyên nhân: thị trường tiêu thụ chậm; hoạt động thu mua giảm; nguồn cung tương đối dồi dào.

Tác động: ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của các hộ nuôi thủy sản.

2. Nhóm vật tư nông nghiệp

a) Phân bón: giá phân bón ổn định so với tháng trước.

Nguyên nhân: nguồn cung trong nước và nhập khẩu đảm bảo; thị trường không có biến động lớn về nhu cầu.

Tác động: góp phần ổn định chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.

b) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu: giá thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tăng từ 1–12% so với tháng trước.

Nguyên nhân: giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng; nhu cầu phục vụ chăn nuôi duy trì ổn định.

Tác động: làm tăng chi phí sản xuất chăn nuôi, có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm chăn nuôi trong thời gian tới.

STT


hàng hóa

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Giá phổ biến
kỳ báo cáo

Giá bình
quân kỳ trước

Giá
bình quân kỳ này

Mức tăng
(giảm) giá bình quân

Tỷ lệ tăng
(giảm) giá
bình quân (%)

I.

1

LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

 

 

 

 

 

1

01.001

Thóc tẻ

đồng/kg

15.000

15.000

12.000

-3.000

-20%

2

01.002

Gạo tẻ

đồng/kg

18.000

18.000

18.000

0

0%

-

Đài thơm 8

đồng/kg

20.000-24.000

22.000

22.000

0

0%

-

ST25

đồng/kg

30.000-37.000

33.500

33.500

0

0%

-

OM 5451

đồng/kg

20.000

20.000

20.000

0

0%

3

01.003

Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)

đồng/kg

65.000-68.000

70.000

66.500

-3.500

-5%

4

01.004

Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)

đồng/kg

110.000-130.000

120.000

120.000

0

0%

5

01.005

Thịt bò thăn

đồng/kg

275.000-280.000

277.500

277.500

0

0%

6

01.006

Thịt bò bắp

đồng/kg

265.000-320.000

292.500

292.500

0

0%

7

01.007

Gà ta

đồng/kg

100.000-140.000

120.000

120.000

0

0%

8

01.008

Gà công nghiệp

đồng/kg

67.500-105.000

86.250

86.250

0

0%

9

01.009

Cá quả (cá lóc)

đồng/kg

75.000

75.000

75.000

0

0%

10

01.010

Cá chép

đồng/kg

70.000

70.000

70.000

0

0%

11

01.011

Tôm thẻ chân trắng

đồng/kg

135.000

170.000

135.000

-35.000

-21%

12

01.012

Bắp cải trắng

đồng/kg

15.000-25.000

20.000

20.000

0

0%

13

01.013

Cải xanh

đồng/kg

25.000

20.000

20.000

0

0%

14

01.014

Bí xanh

đồng/kg

20.000-22.000

21.000

21.000

0

0%

15

01.015

Cà chua

đồng/kg

30.000-50.000

27.500

40.000

12.500

45%

16

01.016

Giò lụa

đồng/kg

140.000-220.000

180.000

170.000

-10.000

-6%

17

01.017

Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện

đồng/kg

16.750-30.000

23.458

23.458

0

0%

II

2

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

18

02.001

Phân đạm, phân DAP, phân NPK

 

 

Phân đạm

đồng/kg

18.500

18.000

18.000

0

0%

 

 

Phân DAP

đồng/kg

27.000-28.000

26.500

26.500

0

0%

 

 

Phân NPK

đồng/kg

13.000-25.000

17.000

17.000

0

0%

19

02.002

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản

0

 

 

Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

bao 25 kg

325.000-350.000

337.500

342.500

5.000

1%

bao 25 kg

295.000-315.000

305.000

310.000

5.000

2%

bao 25 kg

295.000-300.000

297.500

302.500

5.000

2%

bao 25 kg

265.000-295.000

280.000

285.000

5.000

2%

 

 

Nhóm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi

đồng/kg

10.000-12.000

10.500

11.000

500

5%

 

 

đồng/kg

7.000-9.000

8.500

9.500

1.000

12%

 

 

đồng/kg

9.000

9.000

10.000

1.000

11%

 

 

Thức ăn thủy sản

đồng/kg

73.000

70.000

70.000

0

0%

 

 

đồng/kg

20.000

20.000

20.000

0

0%

 

 

đồng/kg

33.000

33.000

33.000

0

0%

 

 

đồng/kg

130.000

130.000

130.000

0

0%

 

 

đồng/kg

1.320

1.320

1.320

0

0%

 

 

đồng/kg

1.600

1.600

1.600

0

0%

 

 

đồng/kg

21.500

21.500

21.500

0

0%

 

 

đồng/kg

26.700

26.700

26.700

0

0%

 

 

đồng/kg

32.500

32.500

32.500

0

0%

 

 

đồng/kg

37.000

37.000

37.000

0

0%

 

 

đồng/kg

300.000

300.000

300.000

0

0%

                                                                                                                                             Vũ Linh - Trạm CL-CCPT