Thống kê truy cập
Đang online: 16
Hôm nay: 348
Trong tuần: 4086
Trong tháng: 16738
Tổng truy cập: 2221928

Giá thị trường một số mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp tháng 6/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Thứ Năm 27/08/2026 14:51 
369

 

I. Tình hình giá cả thị trường trong tháng 6 năm 2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

a) Nhóm lương thực, thực phẩm:

Sản phẩm lương thực: So với tháng trước, giá thóc tẻ 12.000 đồng/kg ổn định so với tháng trước; giá gạo tẻ 18.000 đồng/kg (ổn định); gạo OM5451 20.000 đồng/kg (ổn định); gạo đài thơm 8 23.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg (5%); ST25 33.500 đồng/kg (ổn định).

Sản phẩm rau, củ, quả: So với tháng trước, một số mặt hàng có sự biến động: cà chua 25.000 đồng/kg, giảm 15.000 đồng/kg (-38%); bí xanh 25.000 đồng/kg, tăng 4.000 đồng/kg (19%); cải xanh 25.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg (25%); bắp cải trắng 20.000 đồng/kg (ổn đinh).

Sản phẩm giò lụa (loại 1kg) 170.000 đồng/kg (ổn định).

Sản phẩm chăn nuôi: tôm thẻ chân trắng 125.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-7%); giá thịt lợn hơi 61.500 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-8%); thịt lợn nạc thăn 120.000 đồng/kg (ổn định); thịt bò thăn 257.500 đồng/kg, giảm 20.000 đồng/kg (-7%); thịt bò bắp 282.500 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-3%); gà ta 110.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg (-8%); gà công nghiệp 81.250 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg (-6%).

b) Nhóm vật tư nông nghiệp:

Giá phân bón giảm so với tháng trước, cụ thể: phân đạm 15.100 đồng/kg, giảm 2.900 đồng/kg (-16%); phân DAP 22.500 đồng/kg, giảm 4.000 đồng/kg (-15%); phân NPK 15.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg (-12%).

Giá thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt 342.500 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt 310.000 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng 302.500 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt 285.000 đồng/kg.

Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: ngô hạt 11.000 đồng/kg; cám gạo 9.500 đồng/kg; lúa mì 10.000 đồng/kg.

Giá thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước.

2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ

Trong tháng 6 năm 2026, mặt bằng giá thị trường các mặt hàng nông sản và vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định, tuy nhiên có sự biến động theo từng nhóm hàng do tác động của yếu tố mùa vụ, cung – cầu thị trường và chi phí đầu vào sản xuất.

Nhóm lương thực ổn định. Giá thóc tẻ và hầu hết các loại gạo không biến động; riêng gạo Đài Thơm 8 tăng nhẹ do nhu cầu tiêu thụ đối với gạo chất lượng cao tăng trong khi nguồn cung giảm cục bộ.

Nhóm rau, củ, quả biến động theo hai chiều. Giá cà chua giảm mạnh do bước vào thời điểm thu hoạch rộ, nguồn cung tăng; trong khi giá cải xanh và bí xanh tăng do sản lượng giảm cục bộ bởi ảnh hưởng thời tiết và nhu cầu tiêu dùng tăng.

Nhóm sản phẩm chăn nuôi và thủy sản có xu hướng giảm do nguồn cung dồi dào, sức tiêu thụ trong nước chậm và giá thu mua giảm. Đặc biệt, giá tôm thẻ chân trắng, thịt lợn hơi, thịt bò và gia cầm đều giảm so với tháng trước.

Nhóm vật tư nông nghiệp có xu hướng giảm đối với phân bón do nguồn cung trong nước và nhập khẩu ổn định, giá nguyên liệu sản xuất trên thị trường thế giới giảm và nhu cầu sử dụng sau cao điểm sản xuất giảm. Trong khi đó, giá thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản ổn định.

Nhìn chung, biến động giá trong tháng chủ yếu do quy luật cung – cầu, yếu tố mùa vụ và diễn biến của thị trường nguyên liệu đầu vào; không phát sinh hiện tượng đầu cơ, khan hiếm hàng hóa hoặc biến động bất thường ảnh hưởng đến mặt bằng giá chung trên địa bàn tỉnh.

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ. Chi tiết theo biểu gửi kèm.

4. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

Trong tháng 6 năm 2026, giá một số hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh biến động theo từng nhóm mặt hàng, song nhìn chung thị trường tiếp tục duy trì ổn định, cụ thể như sau:

4.1. Nhóm lương thực, thực phẩm

a) Lúa gạo: giá thóc tẻ, gạo tẻ, gạo OM5451 và gạo ST25 ổn định so với tháng trước; riêng gạo Đài Thơm 8 tăng 5%.

Nguyên nhân: nguồn cung các loại gạo phổ thông được bảo đảm; riêng gạo Đài Thơm 8 tăng giá do nhu cầu tiêu dùng và thu mua đối với phân khúc gạo chất lượng cao tăng.

Tác động: giá lương thực duy trì ổn định, góp phần bảo đảm nguồn cung và ổn định thị trường tiêu dùng.

b) Rau, củ, quả: giá rau, củ, quả biến động theo hai chiều; trong đó giá cà chua giảm 38%, giá cải xanh tăng 25%, bí xanh tăng 19%, bắp cải trắng ổn định.

Nguyên nhân: giá cà chua giảm do nguồn cung tăng khi vào chính vụ thu hoạch; trong khi cải xanh và bí xanh tăng do ảnh hưởng thời tiết làm giảm sản lượng tại một số vùng sản xuất, kéo theo nguồn cung giảm cục bộ.

Tác động: biến động chủ yếu diễn ra ở từng mặt hàng riêng lẻ, chưa ảnh hưởng đáng kể đến mặt bằng giá chung của nhóm rau, củ, quả.

c) Sản phẩm chăn nuôi: giá thịt lợn hơi giảm 8%; thịt bò thăn giảm 7%; thịt bò bắp giảm 3%; gà ta giảm 8%; gà công nghiệp giảm 6%; thịt lợn nạc thăn ổn định.

Nguyên nhân: nguồn cung gia súc, gia cầm dồi dào; sức mua trên thị trường chưa có nhiều cải thiện; hoạt động thu mua diễn ra chậm.

Tác động: góp phần ổn định giá thực phẩm, giảm chi phí tiêu dùng của người dân; tuy nhiên làm giảm hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của các cơ sở chăn nuôi.

d) Thủy sản: giá tôm thẻ chân trắng giảm 7% so với tháng trước.

Nguyên nhân: nguồn cung tăng trong khi nhu cầu tiêu thụ và xuất khẩu phục hồi chậm, giá thu mua tại cơ sở giảm.

Tác động: ảnh hưởng đến thu nhập của người nuôi tôm và hiệu quả sản xuất thủy sản; đồng thời tạo điều kiện cho hoạt động tiêu thụ trong nước.

4.2. Nhóm vật tư nông nghiệp

a) Phân bón: giá phân đạm giảm 16%, phân DAP giảm 15% và phân NPK giảm 12% so với tháng trước.

Nguyên nhân: nguồn cung phân bón trong nước và nhập khẩu ổn định; giá nguyên liệu đầu vào trên thị trường quốc tế giảm; nhu cầu sử dụng phân bón sau cao điểm chăm sóc cây trồng giảm.

Tác động: góp phần giảm chi phí đầu vào, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.

b) Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu: giá thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản ổn định so với tháng trước.

Nguyên nhân: nguồn cung nguyên liệu được bảo đảm, giá nguyên liệu nhập khẩu không có biến động lớn; hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa diễn ra ổn định.

Tác động: góp phần duy trì ổn định chi phí sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.


STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách

Đơn vị tính

Giá phổ biến
kỳ báo cáo

Giá bình
quân kỳ trước

Giá
bình quân kỳ này

Mức tăng
(giảm) giá bình quân

Tỷ lệ tăng
(giảm) giá
bình quân (%)

I.

LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

 

 

 

 

 

 

 

1

Thóc tẻ

Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

đ/kg

12.000

12.000

12.000

0

0%

2

Gạo tẻ

đ/kg

18.000

18.000

18.000

0

0%

Đài thơm 8

đ/kg

22.000-24.000

22.000

23.000

1.000

5%

ST25

đ/kg

30.000-37.000

33.500

33.500

0

0%

OM 5451

đ/kg

20.000

20.000

20.000

0

0%

3

Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)

 

đ/kg

60.000-63.000

66.500

61.500

-5.000

-8%

4

Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)

 

đ/kg

110.000-130.000

120.000

120.000

0

0%

5

Thịt bò thăn

Loại 1 hoặc Phổ biến

đ/kg

240.000-275.000

277.500

257.500

-20.000

-7%

6

Thịt bò bắp

Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái

đ/kg

265.000-300.000

292.500

282.500

-10.000

-3%

7

Gà ta

Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con

đ/kg

80.000-140.000

120.000

110.000

-10.000

-8%

8

Gà công nghiệp

Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con

đ/kg

62.500-100.000

86.250

81.250

-5.000

-6%

9

Cá quả (cá lóc)

Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến

đ/kg

75.000

75.000

75.000

0

0%

10

Cá chép

Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con

đ/kg

75.000

70.000

75.000

5.000

7%

11

Tôm thẻ chân trắng

Loại 40-45 con/kg

đ/kg

125.000

135.000

125.000

-10.000

-7%

12

Bắp cải trắng

Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp

đ/kg

15.000-25.000

20.000

20.000

0

0%

13

Cải xanh

Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa

đ/kg

20000-25000

20.000

25.000

5.000

25%

14

Bí xanh

Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến

đ/kg

25.000

21.000

25.000

4.000

19%

15

Cà chua

Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg

đ/kg

20.000-30.000

40.000

25.000

-15.000

-38%

16

Giò lụa

Loại 1kg

đ/kg

140.000-200.000

170.000

170.000

0

0%

17

Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện

Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật

đ/kg

16.750-30.000

23.458

23.458

0

0%

II

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

18

Phân đạm, phân DAP, phân NPK

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân đạm

Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤ 1%.

đ/kg

18.500

18.000

15.100

-2.900

-16%

 

Phân DAP

Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%.

đ/kg

27.000-28.000

26.500

22.500

-4.000

-15%

 

Phân NPK

Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%.

đ/kg

13.000-25.000

17.000

15.000

-2.000

-12%

19

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản

 

 

 

 

 

0

 

 

Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi)

bao 25 kg

325.000-350.000

342.500

342.500

0

0%

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng)

bao 25 kg

295.000-315.000

310.000

310.000

0

0%

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng)

bao 25 kg

295.000-300.000

302.500

302.500

0

0%

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng)

bao 25 kg

265.000-295.000

285.000

285.000

0

0%

 

Nhóm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi

Ngô hạt

đ/kg

10.000-12.000

11.000

11.000

0

0%

 

Cám gạo

đ/kg

7.000-9.000

9.500

9.500

0

0%

 

Lúa mì

đ/kg

9.000

10.000

10.000

0

0%

 

Thức ăn thủy sản

Thức ăn bổ sung (Emin)

đ/lít

73.000

70.000

70.000

0

0%

 

Thức ăn bổ sung (Vino-Wa)

đ/lít

20.000

20.000

20.000

0

0%

 

Thức ăn bổ sung (LiquaMin)

đ/lít

33.000

33.000

33.000

0

0%

 

Thức ăn bổ sung (Nutri)

đ/lít

130.000

130.000

130.000

0

0%

 

Muối tinh

đ/kg

1.320

1.320

1.320

0

0%

 

Muối sấy

đ/kg

1.600

1.600

1.600

0

0%

 

Bột cá (đạm >50%)

đ/kg

21.500

21.500

21.500

0

0%

 

Bột cá (đạm 60%)

đ/kg

26.700

26.700

26.700

0

0%

 

Bột cá (đạm 62%)

đ/kg

32.500

32.500

32.500

0

0%

 

Bột cá (đạm 65%)

đ/kg

37.000

37.000

37.000

0

0%

 

Bột Tảo Spirulina

đ/kg

300.000

300.000

300.000

0

0%

                                                                                                                                                Lê Vũ Linh - CCPT tổng hợp