Sản phẩm Rau, củ, quả: Thời tiết cuối năm tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại rau ngắn ngày tiếp tục được xuống giống và thu hoạch, góp phần thị trường giá rau, củ, quả giảm và dần ổn định; cụ thể như: Bắp cải trắng 20.000 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg; Cải xanh 20.000 đồng/kg, giảm 2.500 đồng/kg; Bí xanh 18.500 đồng/kg, giảm 3.500 đồng/kg; Cà chua 35.000 đồng/kg, giảm 5.000 đồng/kg.
Sản phẩm chăn nuôi:
Các sản phẩm như thịt Lợn, thịt Gà, thịt Bò đều có giá tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: thịt Lợn nạc thăn 125.000 đồng/kg, tăng 11.250 đồng/kg; thịt Bò thăn 235.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg; Gà công nghiệp 78.750 đồng/kg, tăng 6.250 đồng/kg.
Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thịt tăng cao trong dịp Tết Dương lịch và dự trữ nguồn hàng trong dịp Tết Nguyên đán.

Giá một số vật tư, phân bón giảm so với tháng trước, cụ thể: phân Urê 13.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg; phân DAP 22.500 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg. Giá thức ăn chăn nuôi tăng nhẹ so với tháng trước; riêng giá thức ăn thủy sản có giá tương đối ổn định.
Dự báo thị trường thời gian tới:
Trong tháng 02 năm 2026, giá các mặt hàng Rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh dự kiến tiếp tục duy trì ở mức tương đối ổn định do nguồn cung được cải thiện, lượng hàng hóa đưa về các chợ đầu mối tăng và sự tham gia điều tiết của các doanh nghiệp, cơ quan chức năng trong công tác bình ổn thị trường.
Đối với các sản phẩm chăn nuôi, giá có khả năng tiếp tục tăng nhẹ do nhu cầu tiêu dùng tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán, tuy nhiên mức tăng dự kiến không đột biến.
Bảng tổng hợp giá lương thực, thực phẩm và vật tư nông nghiệp
|
Mã
hàng hóa
|
Tên hàng hóa, dịch vụ
|
Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách
|
Đơn vị tính
|
Giá phổ biến
kỳ báo cáo
|
Giá bình
quân kỳ trước
|
Giá
bình quân kỳ này
|
Mức tăng
(giảm) giá bình quân
|
|
1
|
Lương thực, thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
01.001
|
Thóc tẻ
|
Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
|
đ/kg
|
12.000
|
12.000
|
12.000
|
0
|
|
01.002
|
Gạo tẻ
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đài thơm 8
|
đ/kg
|
24.000
|
24.200
|
24.200
|
0
|
|
-
|
ST25
|
đ/kg
|
32.500
|
32.500
|
32.500
|
0
|
|
-
|
OM 5451
|
đ/kg
|
16.000
|
16.000
|
16.000
|
0
|
|
01.003
|
Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)
|
|
đ/kg
|
57.000-73.500
|
61.000
|
65.250
|
4.250
|
|
01.004
|
Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)
|
|
đ/kg
|
120.000-130.000
|
113.750
|
125.000
|
11.250
|
|
01.005
|
Thịt bò thăn
|
Loại 1 hoặc Phổ biến
|
đ/kg
|
220.000-250.000
|
230.000
|
235.000
|
5.000
|
|
01.006
|
Thịt bò bắp
|
Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái
|
đ/kg
|
240.000-280.000
|
255.000
|
260.000
|
5.000
|
|
01.007
|
Gà ta
|
Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con
|
đ/kg
|
102.500-120.000
|
106.250
|
111.250
|
5.000
|
|
01.008
|
Gà công nghiệp
|
Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con
|
đ/kg
|
72.500-85.000
|
72.500
|
78.750
|
6.250
|
|
01.009
|
Cá quả (cá lóc)
|
Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến
|
đ/kg
|
75.000
|
65.000
|
75.000
|
10.000
|
|
01.010
|
Cá chép
|
Phổ biến loại 1,2 - 2kg/ con
|
đ/kg
|
70.000
|
65.000
|
70.000
|
5.000
|
|
01.011
|
Tôm thẻ chân trắng
|
Loại 40-45 con/kg
|
đ/kg
|
160.000-200.000
|
175.000
|
180.000
|
5.000
|
|
01.012
|
Bắp cải trắng
|
Loại to vừa khoảng 0,5- 1kg /bắp
|
đ/kg
|
20.000
|
25.000
|
20.000
|
-5.000
|
|
01.013
|
Cải xanh
|
Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa
|
đ/kg
|
20.000
|
22.500
|
20.000
|
-2.500
|
|
01.014
|
Bí xanh
|
Quả từ 1 – 2kg hoặc phổ biến
|
đ/kg
|
17.000-20.000
|
22.000
|
18.500
|
-3.500
|
|
01.015
|
Cà chua
|
Quả to vừa từ 8 – 10 quả/kg
|
đ/kg
|
30.000-50.000
|
40.000
|
35.000
|
-5.000
|
|
01.016
|
Giò lụa
|
Loại 1kg
|
đ/kg
|
110.000-220.000
|
165.000
|
165.000
|
0
|
|
01.017
|
Đường ăn bao gồm cả đường trắng và đường tinh luyện
|
Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
|
đ/kg
|
17.400-25.000
|
22.033
|
21.900
|
-133
|
|
2
|
Vật tư nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
02.001
|
Phân Urê, phân DAP, phân NPK
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Phân Urê
|
Phân urê Phân bón vô cơ đơn chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), có công thức CO(NH2)2. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 46%; Hàm lượng Biuret ≤ 1,2%; Độ ẩm ≤1%.
|
đ/kg
|
13.000
|
15.000
|
13.000
|
-2.000
|
|
-
|
Phân DAP
|
Phân bón vô cơ phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) và lân (P) được liên kết với nhau bằng liên kết hóa học, có công thức (NH4)2HPO4. Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Hàm lượng đạm tổng số (% khối lượng Nts) ≥ 15%; Hàm lượng lân hữu hiệu (% khối lượng P2O5hh) ≥ 42%; Hàm lượng Cadimi (Cd) ≤ 12 ppm; Độ ẩm ≤ 2,5%.
|
đ/kg
|
22.500
|
24.500
|
22.500
|
-2.000
|
|
-
|
Phân NPK
|
Phân bón vô cơ hỗn hợp trong thành phần chứa 03 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng gồm đạm (N), lân (P) và kali (K). Chỉ tiêu chất lượng đáp ứng: Tổng hàm lượng đạm tổng số, lân hữu hiệu, kali hữu hiệu (tổng % khối lượng Nts, P2O5hh, K2Ohh) ≥ 18%. Trong đó, hàm lượng của mỗi thành phần đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ≥ 3%. Độ ẩm ≤ 5%.
|
đ/kg
|
10.000-20.000
|
14.900
|
15.000
|
100
|
|
02.002
|
Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
|
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn thịt (giai đoạn khối lượng từ 25kg trở lên hoặc trên 60 ngày tuổi)
|
bao 25 kg
|
310.000-335.000
|
322.500
|
327.500
|
5.000
|
|
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng)
|
bao 25 kg
|
280.000-300.000
|
290.000
|
295.000
|
5.000
|
|
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà đẻ trứng (giai đoạn đẻ trứng)
|
bao 25 kg
|
280.000-285.000
|
282.500
|
287.500
|
5.000
|
|
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt thịt (giai đoạn nuôi thịt trước xuất chuồng)
|
bao 25 kg
|
250.000-280.000
|
265.000
|
270.000
|
5.000
|
|
-
|
Nhóm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi
|
Ngô hạt
|
đ/kg
|
8.000
|
10.000
|
10.000
|
0
|
|
Cám gạo
|
đ/kg
|
7.000-9.000
|
7.500
|
7.500
|
0
|
|
Lúa mì
|
đ/kg
|
9.000
|
9.000
|
9.000
|
0
|
|
-
|
Thức ăn thủy sản
|
Thức ăn bổ sung (Emin)
|
đ/lít
|
73.000
|
70.000
|
70.000
|
0
|
|
Thức ăn bổ sung (Vino-Wa)
|
đ/lít
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
0
|
|
Thức ăn bổ sung (LiquaMin)
|
đ/lít
|
33.000
|
33.000
|
33.000
|
0
|
|
Thức ăn bổ sung (Nutri)
|
đ/lít
|
130.000
|
130.000
|
130.000
|
0
|
|
Muối tinh
|
đ/kg
|
1.320
|
1.320
|
1.320
|
0
|
|
Muối sấy
|
đ/kg
|
1.600
|
1.600
|
1.600
|
0
|
|
Bột cá (đạm >50%)
|
đ/kg
|
21.500
|
21.500
|
21.500
|
0
|
|
Bột cá (đạm 60%)
|
đ/kg
|
26.700
|
26.700
|
26.700
|
0
|
|
Bột cá (đạm 62%)
|
đ/kg
|
32.500
|
32.500
|
32.500
|
0
|
|
Bột cá (đạm 65%)
|
đ/kg
|
37.000
|
37.000
|
37.000
|
0
|
|
Bột Tảo Spirulina
|
đ/kg
|
300.000
|
300.000
|
300.000
|
0
|
Lê Vũ Linh-Chi cục Chất lượng, Chất lượng và PTTT